Bạn có biết tác dụng phụ của Vitamin E

Bạn có biết tác dụng phụ của Vitamin E

  • 04:00 13/01/2021
  • Xếp hạng 4.9/5 với 9925 phiếu bầu

Hàm lượng vitamin E trong cơ thể luôn ở mức ổn định và hầu hết những người ăn theo chế độ bình thường không cần bổ sung thêm vitamin E. Việc bổ sung vitamin E được sử dụng cho trẻ sinh non và những người có vấn đề trong việc hấp thụ đủ vitamin E từ chế độ ăn. Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức vitamin E sẽ gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng sức khỏe.

1. Tác dụng của Vitamin E

Vitamin E là một loại vitamin được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm bao gồm dầu thực vật, ngũ cốc, thịt, gia cầm, trứng, trái cây, rau và dầu mầm lúa mì, và có khả năng hòa tan trong chất béo.

Tác dụng của vitamin E chủ yếu là để bổ sung tình trạng thiếu vitamin E. Ngoài ra, còn có tác dụng trong điều trị các bệnh như: Alzheimer, thiếu máu, Beta - thalassemia, Tổn thương thần kinh liên quan đến hóa trị, đau bụng kinh, các vấn đề về thận ở trẻ em, chữa lành u hạt, vô sinh nam, chảy máu nội sọ, các bệnh về gan, hội chứng tiền kinh nguyệt, viêm khớp dạng thấp, viêm màng bồ đào.... Bên cạnh đó, vai trò của vitamin E rất quan trọng trong việc bảo vệ các tế bào của cơ thể và vitamin E được biết đến như một chất chống oxy hóa. Hiện nay, vitamin E có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau như sau: Aquasol E, alpha-tocopherol và tocopherol.

Không hiệu quả với các bệnh như thoái hóa điểm vàng, đau thắt ngực, xơ vữa động mạch, đục thủy tinh thể, chàm, suy tim, ung thư đại trực tràng, huyết áp cao, lở miệng, bệnh xương khớp, ung thư vòm họng, ung thư tuyến tụy, nhiễm trùng đường hô hấp, sẹo...

Vitamin E có
Vitamin E là một loại vitamin được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm

2. Dùng vitamin E có an toàn?

Vitamin E an toàn tuyệt đối với hầu hết những người khỏe mạnh khi dùng bằng đường uống hoặc bôi lên da. Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi dùng liều khuyến cáo hàng ngày, là 22,4 IU.

Vitamin E có thể không an toàn nếu dùng đường uống với liều lượng cao. Nếu bạn bị bệnh tim hoặc tiểu đường, không dùng liều 400 IU/ngày hoặc hơn. Một số nghiên cứu cho thấy rằng liều cao có thể làm tăng cơ hội tử vong và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng khác. Liều càng cao, càng có nhiều nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Một số lo ngại cho rằng vitamin E có thể làm tăng nguy cơ bị đột quỵ nghiêm trọng do tình trạng xuất huyết não. Một số nghiên cứu cho thấy rằng uống vitamin E với liều 300-800 IU mỗi ngày có thể làm tăng 22% nguy cơ mắc loại đột quỵ này. Tuy nhiên, ngược lại , vitamin E có thể làm giảm nguy cơ bị đột quỵ ít nghiêm trọng hơn được gọi là đột quỵ do thiếu máu cục bộ.

Có nhiều luồng thông tin trái chiều về tác dụng của vitamin E đối với khả năng phát triển ung thư tuyến tiền liệt. Một số nghiên cứu cho thấy rằng dùng một lượng lớn vitamin tổng hợp cùng một loại thuốc bổ sung vitamin E riêng biệt có thể có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới.

Liều vitamin E quá cao có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, co thắt dạ dày, mệt mỏi chán ăn , suy nhược , nhức đầu, mờ mắt, phát ban, bầm tím, chảy máu...

3. Các cảnh báo đặc biệt

  • Mang thai: Khi được sử dụng với liều lượng khuyến nghị hàng ngày, vitamin E có thể an toàn cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên trước khi sử dụng bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Cho con bú: Vitamin E tuyệt đối an toàn nếu dùng đường uống với lượng khuyến cáo hàng ngày trong thời gian cho con bú.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Vitamin E tuyệt đối an toàn khi dùng đường uống một cách thích hợp. Lượng vitamin E tối đa được coi là an toàn cho trẻ em dựa trên độ tuổi. Dưới 298 IU mỗi ngày - an toàn cho trẻ em từ 1 đến 3 tuổi. Ít hơn 447 IU mỗi ngày - an toàn cho trẻ em từ 4 đến 8 tuổi. Dưới 894 IU mỗi ngày - an toàn cho trẻ em từ 9 đến 13 tuổi. Dưới 1192 IU mỗi ngày - an toàn cho trẻ em từ 14 đến 18 tuổi. Vitamin E (alpha-tocopherol) có thể không an toàn khi tiêm tĩnh mạch (bằng IV) cho trẻ sinh non với liều lượng cao.
  • Bệnh tiểu đường: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ suy tim ở những người mắc bệnh tiểu đường. Những người bị bệnh tiểu đường nên tránh dùng vitamin E liều cao.
  • Đau tim: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở những người có tiền sử đau tim, do đó đối với những người có tiền sử đau tim không nên sử dụng vitamin E liều cao.
  • Thiếu vitamin K: Sử dụng vitamin E có thể làm trầm trọng hơn các vấn đề về đông máu ở người có mức vitamin K thấp.
  • Rối loạn chảy máu: Vitamin E có thể làm rối loạn chảy máu trầm trọng hơn. Nếu bạn bị rối loạn chảy máu, hãy tránh bổ sung vitamin E.
  • Ung thư đầu cổ: Không bổ sung vitamin E với liều lượng 400 IU / ngày trở lên. Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ ung thư tái phát.
  • Đột quỵ: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở những người có tiền sử đột quỵ. Những người có tiền sử đột quỵ nên tránh dùng vitamin E liều cao.
  • Phẫu thuật: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong và sau khi phẫu thuật. Ngừng sử dụng vitamin E ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.
Vitamin e uống hàng ngày có an toàn không?
Vitamin E an toàn tuyệt đối với hầu hết những người khỏe mạnh

4. Tương tác thuốc

  • Kháng sinh chống ung thư: Vitamin E là một chất chống oxy hóa. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy rằng chất chống oxy hóa có thể làm giảm hiệu quả của thuốc kháng sinh được sử dụng cho bệnh ung thư. Nhưng cũng chưa có nghiên cứu nào cho thấy liệu tương tác có xảy ra hay không. Một số kháng sinh được sử dụng cho bệnh ung thư gồm doxorubicin (Adriamycin), daunorubicin (DaunoXome), epirubicin ( Ellence ), mitomycin ( Mutamycin ), bleomycin ( Blenoxane ), .....
  • Thuốc chống đông máu: Vitamin E có thể làm chậm quá trình đông máu. Dùng vitamin E cùng với các loại thuốc làm chậm đông máu bao gồm aspirin, clopidogrel ( Plavix ), diclofenac ( Voltaren, Cataflam...), ibuprofen(Advil, Motrin...), naproxen (Anaprox, Naproxen...), dalteparin (Fragmin ), enoxaparin ( Lovenox ), heparin , warfarin ( Coumadin ), và những loại khác có thể làm tăng nguy cơ bị bầm tím và chảy máu.
  • Thuốc giảm cholesterol máu (Statins): Dùng vitamin E, beta-carotene, vitamin C và selen cùng nhau có thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc được sử dụng để giảm cholesterol. Một số loại thuốc được sử dụng để giảm cholesterol bao gồm atorvastatin ( Lipitor ), fluvastatin ( Lescol ), lovastatin (Mevacor) và pravastatin ( Pravachol ).
  • Niacin: Dùng vitamin E cùng với beta-carotene, vitamin C và selen có thể làm giảm một số tác dụng có lợi của niacin . Niacin có thể làm tăng cholesterol tốt. Uống vitamin E cùng với những loại vitamin khác này có thể làm giảm lượng cholesterol tốt.
  • Warfarin (Coumadin) - Thuốc làm chậm quá trình đông máu. Dùng vitamin E cùng với warfarin (Coumadin) có thể làm tăng khả năng bị bầm tím và chảy máu. Đảm bảo kiểm tra máu thường xuyên.

5. Liều dùng thích hợp

Để tăng cường khả năng điều trị kết hợp cũng như giảm tối đa các tác dụng phụ do dùng quá liều. Các nhà khoa học đã đưa ra liều dùng vitamin E tiêu chuẩn cho một vài bệnh cụ thể sau:

  • Đối với tình trạng thiếu vitamin E: Liều thông thường ở người lớn là RRR-alpha tocopherol (vitamin E tự nhiên) 60-75 IU mỗi ngày.
  • Đối với bệnh thiếu máu: Vitamin E 447-745 IU mỗi ngày với erythropoietin 93-74U / kg / tuần.
  • Để cải thiện khả năng sinh sản của nam giới: vitamin E 298-894 IU mỗi ngày.
  • Đối với bệnh Alzheimer: Lên đến 2000 IU mỗi ngày. Liệu pháp kết hợp donepezil ( Aricept ) 5mg và vitamin E 1000 IU mỗi ngày đã được sử dụng để làm chậm sự suy giảm trí nhớ ở những người bị bệnh Alzheimer.
  • Đối với bệnh gan được gọi là viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: 800 IU mỗi ngày ở người lớn đã được sử dụng; 400-1200 IU mỗi ngày đã được sử dụng ở trẻ em.
  • Đối với cơn đau do viêm khớp dạng thấp: Vitamin E 600 IU hai lần mỗi ngày.
  • Để cải thiện hiệu quả của nitrat được sử dụng cho bệnh tim: vitamin E 298 IU ba lần mỗi ngày.
  • Để giảm protein trong nước tiểu của trẻ em bị bệnh thận được gọi là xơ cứng cầu thận phân đoạn khu trú: Vitamin E 200 IU.
  • Đối với tình trạng thiếu men G6PD: vitamin E 800 IU mỗi ngày.
  • Đối với hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS): RRR-alpha-tocopherol (vitamin E tự nhiên) 400 IU mỗi ngày.
  • Đối với thời kỳ kinh nguyệt đau đớn: Vitamin E 200 IU hai lần hoặc 500 IU mỗi ngày bắt đầu từ 2 ngày trước kỳ kinh nguyệt và tiếp tục trong 3 ngày đầu ra máu.
  • Để chữa lành mắt sau phẫu thuật cắt bỏ sừng : 343 IU vitamin E (alpha-tocopheryl nicotinate) và vitamin A ( retinol palmitate ) 25.000 đơn vị đã được sử dụng 3 lần mỗi ngày trong 30 ngày, tiếp theo là hai lần mỗi ngày trong 2 tháng.
  • Đối với xơ hóa do bức xạ: Vitamin E 1000 IU mỗi ngày kết hợp với pentoxifylline 800 mg.
  • Đối với bệnh beta-thalassemia: Vitamin E 750 IU mỗi ngày.
  • Đối với sưng ở lớp giữa của mắt (viêm màng bồ đào): Vitamin E (dạng không xác định) 149 IU kết hợp với vitamin C 500 mg x 2 lần / ngày.
  • Để ngăn ngừa cháy nắng: RRR-alpha-tocopherol (vitamin E tự nhiên) 1000 IU kết hợp với 2 gam axit ascorbic .
Buồn nôn là một trong những tác dụng phụ hay gặp phải khi uống vitamin
Liều vitamin E quá cao có thể gây buồn nôn, tiêu chảy

Tóm lại, bất kỳ loại thuốc nào từ thuốc bổ cho đến thuốc điều trị bệnh hay điều trị triệu chứng cũng đều có tác dụng phụ của chúng. Khi bác sĩ kê đơn cho bạn hãy thông báo cho họ tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Các bác sĩ sẽ cân nhắc những lợi ích thiệt hơn cũng như tương tác thuốc trước khi cho bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào. Đồng thời họ cũng sẽ cung cấp cho bạn những tác dụng phụ có thể gặp phải. Nhiệm vụ của bạn là tuân thủ điều trị, nghe theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và theo dõi các tác dụng phụ khi dùng thuốc, ăn uống nghỉ ngơi điều độ, thông báo ngay cho bác sĩ khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng của các tác dụng phụ không mong muốn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: drugs.com, rxlist.com

Bạn có biết tác dụng phụ của Vitamin E
Tác giả: Triệu Thu Trang tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Sử dụng thuốc an toàn, Vitamin E, Liều dùng vitamin E, Công dụng vitamin E, Tác dụng của Vitamin E,
 
Cùng chuyên mục
Các tác dụng phụ của thuốc kích trứng khi làm IVF

Các tác dụng phụ của thuốc kích trứng khi làm IVF

Một số loại thuốc được dùng bằng đường uống và một số loại thuốc được sử dụng bằ...

Duphaston là thuốc gì và có những hàm lượng nào?

Duphaston là thuốc gì và có những hàm lượng nào?

Thuốc duphaston 10mg có thành phần là dydrogesterone - 1 loại hormone sinh dục n...

Cơ chế hoạt động của thuốc lợi tiểu

Cơ chế hoạt động của thuốc lợi tiểu

Cơ chế hoạt động của thuốc lợi tiểu chủ yếu bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu n...

Tại sao thuốc lợi tiểu làm hạ huyết áp?

Tại sao thuốc lợi tiểu làm hạ huyết áp?

Thuốc lợi tiểu giúp loại bỏ natri và nước trong cơ thể. Kết quả của hoạt động nà...

Thuốc Adynovate: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Adynovate: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Adynovate thuộc về nhóm thuốc gọi là yếu tố đông máu VIII, được sử dụng ch...

Uống thuốc giảm đau quá liều có sao không?

Uống thuốc giảm đau quá liều có sao không?

Một người bị bệnh cúm và đã dùng thuốc để giúp hạ sốt. Tuy nhiên, người đó cũng...

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị cường giáp

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị cường giáp

Thuốc điều trị cường giáp giúp ngăn chặn khả năng sản xuất hormone tuyến giáp kh...

Thuốc Adderall: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Adderall: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Adderall giúp tăng khả năng chú ý, tập trung vào hoạt động và kiểm soát cá...

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị giãn tĩnh mạch

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị giãn tĩnh mạch

Thuốc giãn tĩnh mạch có tác dụng làm giảm nhanh các cơn đau thắt ngực, cải thiện...

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị trào ngược dạ dày

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị trào ngược dạ dày

Ợ chua hay bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) thường đáp ứng tốt nhất với t...

Thuốc Acalabrutinib : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acalabrutinib : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acalabrutinib được chỉ định để điều trị một số bệnh ung thư. Người bệnh cầ...

Thuốc Ampicillin Sodium Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ampicillin Sodium Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Ampicillin có hoạt tính diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn hiếu khí và kỵ kh...

 
Bài viết liên quan
Bạn có đang dùng quá liều vitamin?

Bạn có đang dùng quá liều vitamin?

Uống vitamin là một phần trong thói quen hàng ngày của hàng triệu người trên toà...

Mối liên hệ giữa vitamin E và khả năng sinh sản

Mối liên hệ giữa vitamin E và khả năng sinh sản

Vitamin E là hợp chất có trong tinh trùng và trứng. Không chỉ giúp bảo vệ màng t...

Tác dụng của Vitamin E là gì?

Tác dụng của Vitamin E là gì?

HỏiChào bác sĩ! Bác sĩ cho tôi hỏi Vitamin E có tác dụng gì mà người ta lại uống...

Công dụng của Vitamin E

Công dụng của Vitamin E

Vitamin E là chất chống oxy hóa, có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của...

Điều gì xảy ra khi dùng quá liều Vitamin E?

Điều gì xảy ra khi dùng quá liều Vitamin E?

Vitamin E là một loại vitamin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Tu...

Uống vitamin E có làm dày niêm mạc tử cung?

Uống vitamin E có làm dày niêm mạc tử cung?

Vitamin E không chỉ là một chất chống oxy hóa thiết yếu, có tác dụng làm đẹp mà...

Lưu ý về việc bổ sung vitamin E khi mang thai

Lưu ý về việc bổ sung vitamin E khi mang thai

Vitamin E có vai trò quan trọng trong cơ thể, nhưng thai phụ sử dụng quá nhiều v...

Uống Vitamin E có gây tác dụng phụ gì không?

Uống Vitamin E có gây tác dụng phụ gì không?

HỏiChào bác sĩ! Bác sĩ cho mình hỏi uống vitamin E nó có gây ra tác dụng phụ gì...

Axit Folic: Mọi thứ bạn cần biết

Axit Folic: Mọi thứ bạn cần biết

Mặc dù thuật ngữ folate và axit folic thường được sử dụng thay thế cho nhau, hai...

Vitamin A và D có tác dụng gì?

Vitamin A và D có tác dụng gì?

Các loại vitamin A D E đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là...

Nên uống Vitamin E vào thời điểm nào là tốt nhất?

Nên uống Vitamin E vào thời điểm nào là tốt nhất?

HỏiChào bác sĩ! Chúng ta nên chọn thời gian uống vitamin E như thế nào để đạt đư...

Vitamin E: Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ

Vitamin E: Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ

Vitamin E là một loại vitamin tan trong chất béo, là một thành phần quan trọng g...

Vitamin E có vai trò gì trong quá trình phục hồi phụ nữ sau khi sinh?

Vitamin E có vai trò gì trong quá trình phục hồi phụ nữ sau khi sinh?

HỏiChào bác sĩ. Bác sĩ cho em hỏi khi sinh con thì cơ thể người phụ nữ dễ bị lão...

Vitamin K2: Mọi thứ bạn cần biết

Vitamin K2: Mọi thứ bạn cần biết

Khác với vitamin A hay vitamin B, vitamin K2 không thực sự phổ biến và không có...