Các chỉ định của kháng sinh Cefpodoxime

Các chỉ định của kháng sinh Cefpodoxime

  • 04:06 18/04/2021
  • Xếp hạng 4.96/5 với 10386 phiếu bầu

Kháng sinh Cefpodoxime thuộc nhóm thuốc cephalosporin thế hệ 3 và được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn. Vậy Cefpodoxime là thuốc gì và Cefpodoxime có công dụng gì?

1. Cefpodoxime là thuốc gì

Cefpodoxime thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 được bào chế dưới hai dạng viên bao phim hàm lượng 100mg, 200mg và dịch treo để uống với hàm lượng 50mg, 5ml.

Kháng sinh Cefpodoxime hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của một số vi khuẩn như phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn nhóm A, B, C, G, tụ cầu khuẩn, E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Tuy nhiên kháng sinh Cefpodoxime không có tác dụng chống lại các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl - penicilin.

2. Cefpodoxime có công dụng gì?

Kháng sinh Cefpodoxime được chỉ định trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình bao gồm:

3. Cách sử dụng kháng sinh Cefpodoxime

Kháng sinh Cefpodoxime được khuyên dùng cùng lúc với thức ăn hoặc ngay sau khi ăn xong để tăng sự hấp thu thuốc. Người bệnh nên uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ và nên thông báo tình trạng nếu thấy bệnh lý không thuyên giảm.

Liều lượng sử dụng kháng sinh Cefpodoxime có sự khác nhau giữa trẻ em và người lớn.

  • Đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn

Điều trị cấp tính viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ sử dụng thuốc với liều lượng 200mg/ lần/ 12 giờ, sử dụng liên tục trong 10-14 ngày. Trong điều trị viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu sử dụng thuốc với liều lượng là 100mg/ 12 giờ kéo dài từ 5/10 ngày. Điều trị bệnh lậu sử dụng 1 liều duy nhất 200mg.

Đối với trẻ nhỏ, cần được sử dụng kháng sinh Cefpodoxime đúng liều lượng
Đối với trẻ nhỏ, cần được sử dụng kháng sinh Cefpodoxime đúng liều lượng

  • Đối với trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi

Điều trị viêm tai giữa cấp tính sử dụng liều 5mg/kg tối đa 200mg trong 12h hoặc 10mg/kg tối đa 400mg 1 lần trong ngày. Sử dụng kháng sinh Cefpodoxime trong vòng 10 ngày. Điều trị viêm phế quản nhẹ và vừa sử dụng 5mg/kg tối đa 100mg trong 12 giờ, thời gian dùng từ 5 đến 10 ngày.

Không nên dùng thuốc kháng sinh Cefpodoxime để điều trị bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ em dưới 15 ngày tuổi.

  • Liều dùng cho người suy thận

Phải giảm liều lượng tùy vào mức độ suy thận, nếu người bệnh không thẩm tách máu, độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút thì sử dụng thuốc 1 ngày 1 lần còn nếu người bệnh đang thẩm tách máu thì dùng thuốc 3 lần/ tuần.

4. Sử dụng kháng sinh Cefpodoxime có tác dụng phụ gì?

Sử dụng kháng sinh Cefpodoxime có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:

  • Tác dụng phụ thường gặp: ADR > 1/100, ở hệ tiêu hóa bệnh nhân sẽ gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng. Đau đầu, tiêu chảy, vàng da, đau họng và các phản ứng dị ứng có thể gặp như phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Tác dụng phụ ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100, phản ứng dị ứng ít gặp như phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, buồn nôn, choáng choáng váng, nghẹt mũi và đau khớp và phản ứng phản vệ. Có thể gặp gặp tình trạng ban đỏ ở da. Ở gan có thể gặp tình trạng rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp, ADR < 1/1000, tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, tăng hoạt động, bị kích động, lú lẫn, hoa mắt, không ngủ được...

Không phải bất cứ người bệnh nào khi sử dụng thuốc kháng sinh Cefpodoxime đều gặp phải các tác dụng phụ. Đôi khi người bệnh cũng có thể gặp phải các phản ứng phụ không được nêu ra ở trên. Vì vậy nếu người bệnh sau khi dùng thuốc có bất kỳ dấu hiệu lạ nào cần liên lạc với bác sĩ hoặc đến bệnh viện, trung tâm y tế gần nhất để kiểm tra.

Kháng sinh Cefpodoxime có thể gây tình trạng buồn nôn cho người dùng
Kháng sinh Cefpodoxime có thể gây tình trạng buồn nôn cho người dùng

5. Cần lưu ý điều gì khi sử dụng kháng sinh Cefpodoxime?

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Cefpodoxime, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Thông báo cho bác sĩ tình trạng sức khỏe của bản thân cũng như mang theo đơn thuốc hoặc kể tên các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ biết. Điều này sẽ giúp bác sĩ cân nhắc xem người bệnh có phù hợp sử dụng kháng sinh Cefpodoxime hay không và tránh tình trạng tương tác thuốc có thể xảy ra.
  • Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra sử dụng kháng sinh Cefpodoxime có hại cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên người bệnh vẫn nên thông báo cho bác sĩ nếu đang mang thai khi được kê thuốc sáng sinh Cefpodoxime nói riêng và bất cứ loại thuốc nào khác nói chung.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, vì thuốc kháng sinh Cefpodoxime có thể vào cơ thể trẻ qua đường bú và gây ra rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.
  • Không sử dụng kháng sinh nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Hạn chế sử dụng rượu và thuốc lá và các chất kích thích trong thời điểm dùng thuốc kháng sinh Cefpodoxime.
  • Người bệnh nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, không không để thuốc ở những nơi ẩm thấp như nhà tắm. Tránh để thuốc dưới ánh sáng trực tiếp từ mặt trời và để ở vị trí trẻ em không với đến được.

Trên đây được coi là những thông tin quan trọng về thuốc kháng sinh Cefpodoxime. Người bệnh cần nắm rõ những vấn đề trên để việc dùng thuốc đạt hiệu quả cũng như hạn chế tối đa những tác dụng phụ nên cơ thể.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Các chỉ định của kháng sinh Cefpodoxime
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tùng tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Phế cầu khuẩn, viêm amidan, Viêm phổi cấp, Kháng sinh Cefpodoxime, Viêm xoang cấp,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Intelence: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Intelence: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Trong chỉ định thuốc điều trị HIV không thể không nhắc đến cái tên quen thuộc là...

Thuốc Ibalizumab-Uiyk: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ibalizumab-Uiyk: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ibalizumab-Uiyk được sử dụng với các loại thuốc điều trị HIV khác để giúp...

Thuốc Imuran: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Imuran: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Imuran (Azathioprine) một loại thuốc ở dạng viên, điều trị các bệnh miễn dịch nh...

Thuốc Lactaid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lactaid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Sản phẩm Lactaid là một chất bổ sung enzyme được sử dụng ở những người gặp khó k...

Thuốc Lanreotide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lanreotide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lanreotide là thuốc được chỉ định để điều trị lâu dài bệnh to các viễn cực...

Cavidan K2: Thành phần, công dụng và các lưu ý khi sử dụng

Cavidan K2: Thành phần, công dụng và các lưu ý khi sử dụng

Bài viết được viết bởi Dược sĩ Cao Thanh Tú - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc...

Thuốc Letairis: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Letairis: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Letairis (tên chung Ambrisentan) được chỉ định để điều trị cao huyết áp độ...

Thuốc Lucemyra: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lucemyra: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lucemyra có thành phần chính là Lofexidine được sử dụng để giảm các triệu...

Thuốc Lotrimin AF 2%: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lotrimin AF 2%: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lotrimin AF 2% chứa thành phần chính là miconazole nitrate, một thuốc khán...

Thuốc Lotrel: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lotrel: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lotrel là sự kết hợp của hai loại thuốc: Thuốc chẹn kênh canxi (amlodipin)...

Thuốc Loxapine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Loxapine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Loxapine thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, được sử dụng để điều trị các triệu ch...

Thuốc Lescol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lescol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Lescol (Fluvastatin) là thuốc điều trị mỡ máu, được sử dụng cùng với một chế độ...

 
Bài viết liên quan