Điện tâm đồ là gì? Kết quả điện tim như thế nào là bình thường? - Mới nhất 2022 | Bacsi247.org

Điện tâm đồ là gì? Kết quả điện tim như thế nào là bình thường?


  • 14:57 15/06/2022
  • Xếp hạng 4.88/5 với 20567 phiếu bầu

Điện tâm đồ là phương pháp theo dõi hoạt động điện của tim rất phổ biến hiện nay, hầu như cơ sở khám chữa bệnh nào cũng đều sử dụng điện tâm đồ như một tiêu chuẩn chẩn đoán cho các bệnh lý tim mạch. Vậy xét nghiệm điện tâm đồ là gì, kết quả điện tim như thế nào là bình thường?

1. Điện tâm đồ là gì?

Điện tâm đồ (ECG - Electrocardiogram) là đồ thị ghi lại những thay đổi của dòng điện trong quả tim con người trên một đơn vị thời gian. Tim co bóp theo nhịp là nhờ vào sự điều khiển của một hệ thống dẫn truyền của cơ tim. Dòng điện của tim tuy nhỏ, chỉ một phần nghìn volt nhưng hoàn toàn có thể dò được thông qua các điện cực đặt trên tay, chân, ngực của bệnh nhân và chuyển đến máy ghi điện. Tại đây, dòng điện sẽ được khuếch đại lên và ghi lại trên giấy đồ thị, hay còn gọi là điện tâm đồ.

Quả tim hoạt động được là nhờ xung động truyền qua hệ thống thần kinh tự động, đầu tiên tại nút xoang truyền xung động ra cơ nhĩ làm nhĩ khử cực, tiếp đến xung động sẽ truyền qua nút nhĩ thất, truyền qua bó His xuống tâm thất làm thất khử cực.

Đo điện tâm đồ là không gây tổn hại đến sức khỏe của người được do, giá thành đo điện tim tương đối thấp và được xem là xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm thường quy trong công tác khám chữa bệnh. Điện tâm đồ không phải là đo dòng máu (lưu lượng) chảy trong tim.

ECG điện tim điện tâm đồ

Điện tâm đồ được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý tim mạch

2. Chỉ định đo điện tâm đồ khi nào?

Điện tâm đồ được chỉ định với: người cao tuổi (nguy cơ tim mạch cao), tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (rối loạn mỡ máu), đái tháo đường (tiểu đường), hút thuốc, cơn đau thắt ngực, tình trạng hồi hộp trống ngực, khó thở, tiền sử có ngất hoặc đã nhập viện cấp cứu vì bất kỳ nguyên nhân gì. Ngoài ra các trường hợp chỉ định đo điện tâm đồ gồm có:

  • Thực hiện đo điện tâm đồ trước phẫu thuật.
  • Điện tâm đồ để theo dõi điều trị.
  • Điện tâm đồ là một xét nghiệm thường quy khi khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi.

Có rất nhiều bệnh lý tim mạch được phát hiện một cách tình cờ qua xét nghiệm đo điện tâm đồ, ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng đau ngực, hồi hộp hay khó thở...


Tăng huyết áp kịch phát: Những điều cần biết

Điện tâm đồ được chỉ định với người bệnh tăng huyết áp

3. Phân tích các điện tâm đồ cơ bản - kết quả điện tim như thế nào là bình thường?

Kết quả điện tim như thế nào là bình thường? Hướng dẫn cách xem kết quả điện tâm đồ cơ bản như sau:

3.1. Đặc điểm sóng P

  • Dương ở D1 và D2
  • Nhìn rõ nhất ở D2, V1
  • Có thể hai pha ở V1
  • Rộng < 3 ô nhỏ (< 12 ms)
  • Cao < 2,5 ô nhỏ (< 2,5 mV)
  • Dương ở D1, D2, aVL, aVF, V3, V4, V5, V6.
  • Âm ở aVR.
  • Thay đổi ở D3, aVL, V1, V2.

3.2. Đoạn PR

  • PR (PQ): 12 – 20 ms
  • Thời gian 0,12 – 0,20s.
  • Dài: Block AV cấp I
  • Ngắn: hội chứng tiền kích thích

Đoạn PR -EcG

Đoạn PR hiển thị trên kết quả điệm tâm đồ (ECG)

3.3. Đặc điểm phức bộ QRS

  • Rộng không quá 12 ms (3 ô nhỏ)
  • Thời gian <0,10 s.
  • Sokolow = (SV1 + RV5) < 35mm.
  • R/S < 1 ở V1, V2; R/S > 1 ở V5,V6.
  • Ở chuyển đạo trước tim phải (V1): S >> R
  • Ở chuyển đạo trước tim trái (V5,6): cao không quá 25 mm
  • Ở chuyển đạo trái có thể có sóng Q do khử cực vách liên thất nhưng: sâu không quá 2mm và rộng không quá 1mm.

3.4. Bất thường QRS

  • Rộng quá: block phân nhánh; nhánh, nhịp ngoại tâm thu...
  • Cao quá: phì đại thất
  • Dày thất phải: trục phải (>110 độ); R >>S ở V1, V2; S sâu ở V5-6
  • Dày thất trái: trục trái (< 0 độ); R cao ở V5,6 (>= 25mm); S sâu ở V1-2; chỉ số Sokolow-Lyon (SV1 + RV5 hoặc RV6) >= 35mm.

Điện tâm đồ biểu thị tình trạng QRS Block nhánh trái ECG

Điện tâm đồ biểu thị tình trạng QRS Block nhánh trái

3.5. Sóng Q

  • Bình thường: hình thành do khử cực vách liên thất từ trái qua phải; <1mm rộng; < 2mm sâu.
  • Bệnh lý: Tế bào cơ Tim bị chết (hoại tử) -> khử cực từ trong ra ngoài bề mặt tim tại vị trí hoại tử -> sóng Q bệnh lý vùng đối chiếu.

3.6. Đoạn ST

  • ST bình thường là đẳng điện
  • Thay đổi liên quan đến tổn thương mới cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim; phì đại thất; thuốc digoxin
  • Có thể chênh lên; chênh xuống...
  • Các hình dạng khác nhau, các vị trí khác nhau cho phép chẩn đoán bệnh.

3.7. Sóng T

  • Không đối xứng. Sườn lên thoai thoải, sườn xuống dốc hơn
  • Đỉnh tròn.
  • Dương ở D1, D2, aVL, V2, V3, V4, V5, V6.
  • Âm ở aVR.
  • Thay đổi ở D3, aVF, V1.
  • Thường cùng chiều QRS
  • Cao nhất ở V3-V4
  • Không có tiêu chuẩn giới hạn độ cao.

Sóng T cao, hẹp, đối xứng do tăng kali máu - ECG

Hình ảnh sóng T cao, hẹp, đối xứng do tăng kali máu

3.8. Bất thường T

  • Do bệnh động mạch vành
  • Phì đại thất
  • Block nhánh
  • Digoxin...

3.9. Đoạn QT

  • QT: 0,35 – 0,45 ms

Các giá trị cho thấy kết quả điện tâm đồ gồm có: Nhịp tim, tần số, đoạn PR (Q) và vấn đề dẫn truyền, trục điện tim QRS, mô tả sóng P, mô tả phức bộ QRS, mô tả đoạn ST và T, mô tả bất thường về rối loạn nhịp nếu có. Cuối cùng đưa ra kết quả điện tâm đồ.

Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại những thay đổi của dòng điện trong quả tim con người trên một đơn vị thời gian. Theo đó, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã ứng dụng kỹ thuật điện tâm đồ trong thăm khám, chẩn đoán nhiều bệnh tim mạch. Xét nghiệm điện tâm đồ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec được thực hiện bài bản, đúng chuẩn quy trình bởi đội ngũ y bác sĩ tay nghề chuyên môn cao, hệ thống máy móc hiện đại đạt chuẩn cho kết quả chính xác, góp phần không nhỏ vào việc xác định bệnh và giai đoạn bệnh.

XEM THÊM:


Điện tâm đồ là gì? Kết quả điện tim như thế nào là bình thường?
Tác giả: Ngô Duy Long tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Đo điện tâm đồ, Đau ngực, Kết quả điện tâm đồ, Chỉ số điện tâm đồ, Chỉ định đo điện tâm đồ, Tim mạch, Điện tâm đồ, Khó thở,
 
Cùng chuyên mục
Gây tê tủy sống chuyển vạt da đầu ngón tay

Gây tê tủy sống chuyển vạt da đầu ngón tay

Bàn tay giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống, là cơ quan lao động nên thườn...

Chỉ định và ứng dụng của gây tê kết hợp tủy sống - ngoài màng cứng

Chỉ định và ứng dụng của gây tê kết hợp tủy sống - ngoài màng cứng

Kết hợp gây tê tủy sống - gây tê ngoài màng cứng (CSE) là một kỹ thuật mới, có t...

Cái chết đen: Nỗi ám ảnh bệnh dịch hạch

Cái chết đen: Nỗi ám ảnh bệnh dịch hạch

Cái chết đen là nỗi ám ảnh bệnh dịch hạch xảy ra ở Châu Âu và Châu Á vào những n...

Đo vận tốc lan truyền sóng mạch

Đo vận tốc lan truyền sóng mạch

Thực trạng hiện nay, tỷ lệ người mắc các bệnh lý liên quan đến bệnh động mạch ng...

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm tế bào hình liềm

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm tế bào hình liềm

Bệnh tế bào hồng cầu hình liềm là một trong những căn bệnh có nguy cơ cao dẫn đế...

Thế nào là tràn khí dưới da? Nguyên nhân gây tràn khí dưới da

Thế nào là tràn khí dưới da? Nguyên nhân gây tràn khí dưới da

Tràn khí dưới da/ tràn khí dưới da sau phẫu thuật là một trong những bệnh lý khá...

 
Bài viết liên quan