Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu negative - Mới nhất 2022 | Bacsi247.org

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu negative


  • 15:13 13/01/2022
  • Xếp hạng 4.92/5 với 19963 phiếu bầu

Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu được dùng để chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiều bệnh lí như: đái nhạt, đái tháo đường, nhiễm ceton, bệnh viêm đường tiết niệu, bệnh gan, thận, mật, đái máu, phát hiện sớm ngộ độc thai nghén,...

1. Xét nghiệm nước tiểu thường đo các chỉ số nào?

Tổng phân tích nước tiểu sẽ đưa ra các chỉ số đặc trưng như:

  • pH
  • Tỷ trọng nước tiểu
  • Glucose niệu
  • Bilirubine
  • Nitrit
  • Protein
  • Bạch cầu
  • Urobilinogen
  • Hồng cầu
  • Thể ceton
  • Ascorbic Acid

Trong đó, tỉ trọng và pH nước tiểu là có giá trị cụ thể, còn các chỉ số khác như bạch cầu, Nitrit, Protein,... có nồng độ rất thấp trong nước tiểu. Nếu kết quả negative, nghĩa là không có sự hiện diện bất thường của chất đó. Ngược lại, nếu kết quả dương tính, nó chỉ ra nguy cơ cao của các bệnh lý liên quan.

Chỉ số PH trong xét nghiệm nước tiểu

Chỉ số pH trong nước tiểu có giá trị cụ thể

2. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu negative

2.1 Chỉ số bạch cầu (LEU)

Chỉ số bạch cầu trong nước tiểu dựa trên sự có mặt của enzyme esterase của bạch cầu hạt.

Chỉ số cho phép: 10-25 Leu/UL.


Kết quả âm tính (negative khi < 25 RWB/uL) cho thấy không có sự xuất hiện bất thường của bạch cầu. Nhưng nếu biểu hiện lâm sàng thấy rõ, cần kết hợp kết quả xét nghiệm đạm, máu nitrit để đánh giá.

Bạch cầu xuất hiện bất thường trong nước tiểu phản ánh nhiễm trùng bàng quang, nhiễm trùng thận tiết niệu. Cần theo dõi, thử nghiệm khác để đánh giá.

bàng quang

Chỉ số bạch cầu trong nước tiểu chẩn đoán nhiễm trùng bàng quang

2.2 Chỉ số Nitrit (NIT)

Bình thường, Nitrit không có trong nước tiểu, chỉ xuất hiện do vi khuẩn chuyển hóa thức ăn. Lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu đo Nitrit phải đúng quy cách, lấy khi nước tiểu đã ở trong bàng quang 4 giờ (để Nitrat chuyển hóa thành Nitrit).

Xét nghiệm chỉ số Nitrit dựa trên xét nghiệm Griess đặc hiệu với Nitrit, phản ánh sự có mặt của vi khuẩn tạo nên Nitrit.

Chỉ số Nitrit cho phép: 0.05-0.1 mg/dL.

Kết quả âm tính (Negatie khi <0.05 mg/dL) chỉ ra không có sự hiện diện của vi khuẩn gram âm trong nước tiểu. Một số trường hợp âm tính giả do thiếu sự hiện hiện của vi trùng gram dương, nước tiểu lấy chưa đủ thời gian trong bàng quang, thức ăn không đủ nitrat. Do đó, cần xem xét trong bệnh cảnh lâm sàng và xét nghiệm nhiều lần để cho kết quả chính xác.

Kết quả dương tính cho thấy sự nhiễm trùng đường tiểu.


Xét nghiệm nước tiểu bạch cầu cao

Xét nghiệm nước tiểu cho ra kết quả của Nitrit

2.3 Protein (PRO)

Bình thường, nước tiểu chứa một lượng nhỏ protein (dưới dạng albumin và globulin) không đủ có phản ứng dương tính. Xét nghiệm Protein nước tiểu thực hiện trên mẫu nước tiểu cô đặc, dựa trên sự thay đổi nồng độ Protein với chất chỉ thị pH.

Chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20 mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L.

Kết quả âm tính (Negative khi 0.0 - 4.0 mg/dL) cho thấy không có sự hiện diện của albumin (do que nhúng nhạy với albumin hơn). Không loại trừ có hemoglobin, globulin, mucoprotein, thể Bence Jones Protein.

Kết quả dương tính nhiều lần có thể do nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận, tiền sản giật, cao huyết áp, suy tim sung huyết,... Kết quả dương tính giả nếu bệnh nhân có tiêm polyvinylpyrolidon, lọ đựng nước tiểu chứa chlorhexidine, các chất tẩy có amoni bậc 4.

2.4 Glucose (GLU)

Bình thường, Glucose không có trong nước tiểu, chỉ hiện diện khi đường huyết quá ngưỡng thận, hoặc sự hấp thụ đường của thận bị giảm. Xét nghiệm Glucose trong nước tiểu dựa trên phản ứng đặc hiệu glucose oxidase.

Chỉ số cho phép: 0-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L.

Kết quả âm tính (Negative) cho thấy không có sự xuất hiện bất thường của Glucose trong nước tiểu. Với bệnh nhân tiểu đường, cần xét nghiệm đường huyết bổ sung để đánh giá.

Kết quả dương tính cho thấy nguy cơ tiểu đường do thận, đái tháo đường, bệnh lí ống thận, viêm tụy, chế độ ăn uống quá nhiều đường.

Glucose là gì

Thông thường, chỉ số glucose thường không có trong nước tiểu

2.5 Cetonic (KET)

Cetonic thông thường có rất ít trong nước tiểu, tăng do nhịn ăn hoặc tiểu đường không kiểm soát.


Chỉ số Ceton cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L.

Kết quả âm tính là bình thường, không phải làm thêm xét nghiệm kiểm tra.

Kết quả dương tính cho thấy nguy cơ tiểu đường cao, hoặc sau khi dùng thuốc gây mê. Trường hợp dương tính giả xảy ra với bromo-sulfophtalein, phenolphtalein và chất chuyển hóa của L-dopa.

Kết quả xét nghiệm Cetonic cần kết hợp kết quả glucose, tránh trường hợp bỏ sót khi kết quả không đồng nhất.

2.6 Urobilinogen (URO)

Bình thường, Urobilinogen xuất hiện trong nước tiểu với nồng độ thấp, tăng trong trường hợp thiếu máu tán huyết, bất thường ở gan, hồng cầu vỡ quá nhiều. Kết quả xét nghiệm Urobilinogen cần kết hợp kết quả bilirubin để chẩn đoán phân biệt.

Chỉ số cho phép: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L.

Kết quả âm tính (giới hạn bình thường 0.1-1 EU/dL) không cho thấy bất thường, không cần làm thêm xét nghiệm gì. Âm tính giả có thể xuất hiện nếu nước tiểu xét nghiệm để quá lâu.

Kết quả dương tính cần làm thêm xét nghiệm đánh giá. Có thể xuất hiện dương tính giả do màu sắc không điển hình, do para-aminosalicylic acid.

Các xét nghiệm thiếu máu tán huyết cần thực hiện

Tình trạng thiếu máu tán huyết xảy ra khiến Urobilinogen tăng trong nước tiểu

2.7 Bilirubin (BIL)

Bilirubin hiện diện bất thường trong nước tiểu cho thấy nguy cơ bệnh gan, hoặc bệnh do hệ dẫn mật.

Chỉ số cho phép: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L.

Kết quả âm tính là bình thường, không cần xét nghiệm kiểm tra khác. Âm tính giả xuất hiện nếu xét nghiệm trên nước tiểu để lâu.

Kết quả dương tính cần kết hợp xét nghiệm urobilinogen để chẩn đoán phân biệt. Phenothiazid và chlorpromazid có thể gây ra dương tính giả.

2.8 Hồng cầu (BLO)

Sự có mặt của hồng cầu trong máu cho thấy nguy cơ bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiểu hoặc bệnh thận.

Chỉ số cho phép: 0,015-0,062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/UL.

Kết quả âm tính là bình thường, nếu bệnh nhân nguy cơ cao cần xét nghiệm nước tiểu lặp lại để kiểm tra.

Kết quả dương tính cần kết hợp kết quả xét nghiệm khác để chẩn đoán. Kết quả dương tính kéo dài ở người trên 40 tuổi có thể do ung thư đường niệu. Dương tính giả nếu dụng cụ chứa bị nhiễm thuốc sát trùng, nước tiểu để quá lâu hoặc do rửa vùng quanh hậu môn bằng povidon.

Bệnh thận xảy ra khi thận hoạt động không tốt

Chỉ số hồng cầu trong nước tiểu cho phép chẩn đoán các bệnh lý về thận

2.9 Acid ascorbic (ASC)

Khi kết quả từ 20 mg/dL Acid ascorbic là dương tính, ngược lại là âm tính. Kết quả Acid ascorbic trong nước tiểu giúp đánh giá bệnh thận.

Chỉ số cho phép từ 5-10 mg/dL hoặc 0,28-0,56 mmol/L.

Như vậy, kết quả mỗi chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu đều có ý nghĩa riêng. Kết quả xét nghiệm có thể cần kết hợp với các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh lí liên quan.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu negative
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Xét nghiệm nước tiểu, Xét nghiệm Protein nước tiểu, Xét nghiệm, Xét nghiệm đường huyết, Bilirubin,
 
Cùng chuyên mục
Morphine đường uống: Công dụng, tác dụng phụ, tương tác

Morphine đường uống: Công dụng, tác dụng phụ, tương tác

Morphine thuộc nhóm thuốc giảm đau. Nó được sử dụng với dạng thuốc tiêm hoặc viê...

Nguyên tắc điều trị răng hàm sâu bị vỡ chỉ còn chân răng

Nguyên tắc điều trị răng hàm sâu bị vỡ chỉ còn chân răng

Bài viết bởi Bác sĩ Lại Đỗ Quyên - Khoa Liên Chuyên Khoa - Bệnh viện Đa khoa Quố...

Một số vấn đề cần biết khi thông khí nhân tạo

Một số vấn đề cần biết khi thông khí nhân tạo

Bài viết bởi Bác sĩ Phạm Thị Hiền - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa kho...

Polysaccharide sắt phức hợp đường uống

Polysaccharide sắt phức hợp đường uống

Polysaccharide sắt phức hợp là sản phẩm dùng để bổ sung sắt và điều trị thiếu má...

Các thông tin cần biết về tuyến tụy

Các thông tin cần biết về tuyến tụy

Tuyến tụy là một cơ quan tuyến nằm trong bụng gần gan và một phần của ruột non....

Mở nắp hộp sọ phẫu thuật u tiểu não

Mở nắp hộp sọ phẫu thuật u tiểu não

U tiểu não là những khối u xuất phát từ vùng tiểu não và não thất IV ở vùng hố s...

 
Bài viết liên quan
Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu negative

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu negative

Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu được dùng để chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiề...

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nội tiết

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nội tiết

Xét nghiệm nội tiết là xét nghiệm quan trọng đánh giá sức khỏe sinh sản ở cả nam...

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đo hàm lượng một số...

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm Progesterone

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm Progesterone

Progesterone có vai trò điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt; giúp trứng thụ thai; bảo...

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu thường được yêu cầu khi khám bệnh, cấp cứu...

Chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm

Chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm

Sàng lọc dị tật thai nhi là một trong những kiểm tra quan trọng mà phụ nữ có tha...