Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:08 25/01/2021
  • Xếp hạng 4.95/5 với 10206 phiếu bầu

Thuốc Atazanavir bào chế dạng thuốc bột 50mg dùng kiểm soát bệnh HIV ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Để thuốc đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, hãy cho trẻ dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày và không được bỏ qua bất kỳ liều thuốc nào.

1. Atazanavir là thuốc gì?

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột được sử dụng cùng với các thuốc điều trị HIV khác giúp kiểm soát soát bệnh HIV ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Thuốc giúp giảm lượng virus HIV trong cơ thể, từ đó giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng của HIV (như nhiễm khuẩn, ung thư). Atazanavir giúp hệ thống miễn dịch của trẻ hoạt động tốt hơn, từ đó kéo dài và cải thiện chất lượng cuộc sống của trẻ.

Thuốc Atazanavir thuộc nhóm thuốc protease. Thuốc Atazanavir không sử dụng riêng lẻ, mà phải được dùng cùng với một thuốc protease khác (như ritonavir). Thuốc dùng chung này giúp tăng nồng độ thuốc Atazanavir trong cơ thể, làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc.

Lưu ý Atazanavir không phải là thuốc điều trị HIV. Thuốc chỉ giúp kiểm soát virus HIV, từ đó kéo dài cuộc sống của trẻ. Nếu bạn là phụ huynh của trẻ bị nhiễm HIV, để tránh nguy cơ trẻ lây HIV cho người khác, bạn cần lưu ý:

  • Cho trẻ sử dụng tất cả các loại thuốc điều trị HIV theo chỉ định của bác sĩ;
  • Không cho người khác sử dụng chung vật dụng cá nhân với trẻ (như kim tiêm, ống tiêm, bàn chải đánh răng,...)

XEM THÊM: Điều trị HIV bằng ARV có giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm khi sinh con?

Atazanavir
Thuốc Atazanavir điều trị bệnh HIV ở trẻ em

2. Thuốc Atazanavir 50mg dạng gói bột được sử dụng như thế nào?

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột được sử dụng như sau:

  • Thuốc được dùng bằng đường uống. Cho trẻ dùng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ, liệu trình điều trị thường là một lần mỗi ngày.
  • Mở gói thuốc và trộn thuốc bên trong với các thức như nước sốt táo, sữa chua,... theo chỉ dẫn trên bao bì. Nếu trẻ không thể ăn thức ăn rắn, hãy trộn thuốc với các chất lỏng như sữa tươi, sữa công thức hoặc nước. Nếu trẻ dưới 6 tháng, không thể uống thuốc bằng cốc, hãy trộn thuốc với sữa công thức phù hợp với độ tuổi và cho trẻ uống thuốc bằng xy-lanh. Lưu ý không cho trẻ uống thuốc bằng bình sữa trẻ em. Thuốc phải được sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi trộn với thức ăn hoặc chất lỏng. Cùng với đó, cha mẹ cần cho trẻ dùng thuốc Ritonavir ngay sau khi dùng thuốc Atazanavir.
  • Thuốc Atazanavir có thể gây các tổn thương ở thận, hãy cho trẻ uống nhiều nước trong quá trình điều trị để giảm nguy cơ này.
  • Liều lượng thuốc Atazanavir được bác sĩ kê đơn dựa vào tình trạng sức khỏe, cân nặng, các loại thuốc khác trẻ đang sử dụng. Do đó, một điều rất quan trọng là cha mẹ cần báo với bác sĩ và dược sĩ tất cả các thuốc trẻ đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, các thuốc từ thảo dược.
  • Nếu trẻ đang điều trị bằng thuốc kháng axit hoặc các dạng thuốc đệm (như viên nang bao tan trong ruột Didanosine, dung dịch Didanosin...), hãy cho trẻ dùng thuốc Atazanavir ít nhất 2 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi dùng các loại thuốc này.

Để thuốc đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, hãy cho trẻ dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Không được bỏ qua bất kỳ liều thuốc nào. Không được tự ý thay đổi liều thuốc hoặc ngừng thuốc nếu không có sự chỉ định của bác sĩ. Sử dụng thuốc không đúng theo hướng dẫn có thể làm lượng virus HIV trong người trẻ tăng lên, khó kiểm soát. Nguy cơ trẻ gặp các tác dụng phụ tăng lên, việc điều trị sẽ khó khăn hơn.

XEM THÊM: Thuốc Abacavir: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

3. Tác dụng phụ của thuốc Atazanavir

Khi điều trị bằng thuốc Atazanavir, tác dụng phụ trẻ thường gặp là buồn nôn và đau đầu. Hãy báo bác sĩ nếu các tác dụng phụ này kéo dài hoặc trầm trọng.

Phần lớn trẻ em sử dụng thuốc Atazanavir điều trị HIV thường không gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, cần hết sức cảnh giác, hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí hoặc đưa trẻ ngay đến cơ sở y tế nếu trong quá trình dùng thuốc, trẻ gặp các triệu chứng như sau:

  • Sụt cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, đau yếu cơ kéo dài, đau đầu dữ dội kéo dài
  • Tê ngứa ran bàn tay, bàn chân, cánh tay; đau khớp
  • Thay đổi thị lực; dấu hiệu nhiễm trùng như loét da không lành, ho, khó thở, sốt cao, ớn lạnh, sưng hạch bạch huyết;
  • Các dấu hiệu của tuyến giáp hoạt động quá mức như nhịp tim đập nhanh, mạnh, không đều; khó chịu; lo lắng; bướu cổ; các dấu hiệu của hội chứng Guillain-Barre như khó thở, khó nuốt, khó di chuyển mắt, mặt xệ, khó nói,...
  • Tăng khát, đi tiểu nhiều lần, chóng mặt, choáng váng; các dấu hiệu tổn thương thận như đau ở bên lưng, đi tiểu đau, tiểu ra máu, thay đổi lượng nước tiểu; các dấu hiệu của các vấn đề về gan như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau dạ dày, đau bụng, vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu,...
  • Các dấu hiệu của cơn đau tim như đau ngực lan lên hàm và cánh tay trái, khó thở, đổ mồ hôi bất thường,...
  • Thay đổi về lượng mỡ trong cơ thể có thể xảy ra khi trẻ dùng thuốc điều trị HIV Atazanavir như tăng mỡ ở vùng lưng trên và vùng bụng, giảm mỡ ở tay và chân. Nguyên nhân và ảnh hưởng lâu dài của hiện tượng này vẫn chưa được biết rõ. Bác sĩ có thể hướng dẫn các bài tập thể dục để giảm tác dụng phụ này.
  • Các triệu chứng của phản ứng nghiêm trọng với thuốc như phát ban; ngứa, sưng đặc biệt ở mặt, lưỡi, cổ họng; chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Trên đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc điều trị HIV Atazanavir. Nếu phụ huynh nhận thấy sau khi trẻ sử dụng thuốc xuất hiện các tác dụng phụ khác với liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. Nếu tình trạng của trẻ là nguy cấp, hãy đưa trẻ ngay đến cơ sở y tế để được điều trị kịp thời.

Bướu cổ ở trẻ em
Trẻ em có thể bị bướu cổ do tác dụng phụ của thuốc Atazanavir

4. Các thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị HIV Atazanavir

Trước khi cho trẻ sử dụng Atazanavir, cha mẹ hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu trẻ có một trong các tình trạng sau đây:

  • Trẻ dị ứng với Atazanavir hoặc có dị ứng với bất kỳ chất nào khác.
  • Trẻ có tiền sử mắc các bệnh, đặc biệt là: các bệnh lý về gan (viêm gan B, viêm gan C,...), các bệnh lý về thận (bao gồm cả sỏi thận), các bệnh về tim mạch (rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành, bệnh động mạch, đau tim,...), các vấn đề về chảy máu (bệnh ưa chảy máu,...).

Tùy theo tình trạng sức khỏe của trẻ, bác sĩ sẽ cân nhắc giữ nguyên hoặc thay đổi liều hoặc chuyển sang sử dụng loại thuốc khác phù hợp hơn.

Một số thận trọng khác cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Atazanavir cho trẻ gồm:

  • Thuốc Atazanavir có thể làm tăng mức cholesterol và chất béo trung tính trong máu. Nhiễm virus HIV cũng có thể gây ra hậu quả này. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ trẻ mắc các bệnh lý tim mạch. Phụ huynh hãy thảo luận với bác sĩ về những biện pháp giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
  • Thuốc Atazanavir có thể Aspartame. Nếu trẻ bị bệnh phenylceton niệu hoặc các bệnh phải hạn chế sử dụng Aspartame (hoặc phenylalanin) trong chế độ ăn uống, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sử về cách sử dụng thuốc Atazanavir một cách an toàn.
  • Trước khi trẻ phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật nha khoa, cha mẹ hãy thông báo tất cả các thuốc trẻ đang sử dụng, bao gồm Atazanavir.
  • Thuốc điều trị HIV Atazanavir không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi vì nguy cơ cao xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Dạng bào chế Atazanavir 50mg dạng bột không được sử dụng cho người lớn. Do đó dạng bào chế này không được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn dạng thuốc phù hợp cho đối tượng này.
Trẻ mắc bệnh gan
Trẻ mắc bệnh gan nên cân nhắc kỹ càng trước khi sử dụng thuốc

5. Tương tác thuốc Atazanavir 50mg dạng bột

Tương tác giữa các thuốc dùng đồng thời có thể làm thay đổi cách thuốc hoạt động hoặc tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, điều rất quan trọng trước khi dùng thuốc cho trẻ, hãy báo cho bác sĩ biết tất các các thuốc trẻ đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, sản phẩm nguồn gốc thảo dược. Không được tự ý cho trẻ dùng, ngừng, thay đổi liều bất kỳ loại thuốc nào nếu không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với Atazanavir gồm:

  • Các thuốc điều trị viêm gan C mãn tính như Boceprevir, Simeprevir, Elbasvir / grazoprevir), một số loại thuốc điều trị HIV kết hợp (như elvitegravir / cobicistat / emtricitabine / tenofovir); indinavir, nevirapine, orlistat , saquinavir.
  • Thuốc Atazanavir có thể làm chậm quá trình đào thải một số loại thuốc khác ra khỏi cơ thể trẻ như các thuốc chẹn alpha (Alfuzosin, Silodosin,...), các thuốc nhóm benzodiazepin (như Midazolam, Triazolam,...), dronedarone, ergot alkaloid (như dihydroergotamine, ergotamine), irinotecan, lomitapide, pimozide, một số loại thuốc điều trị cholesterol máu nhóm statin (như lovastatin, simvastatin), salmeterol,...

Ngoài ra, cũng có một số loại thuốc làm ảnh hưởng đến quá trình đào thải Atazanavir ra khỏi cơ thể, bao gồm: Apalutamide, Bosentan, Efavirenz, Etravirine, một số rifamycins ( như rifampin, rifapentine), một số loại thuốc dùng để điều trị co giật (như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone).

Một số loại thuốc kê đơn và không kê đơn được chỉ định để điều trị chứng ợ nóng, khó tiêu hoặc loét dạ dày như nhóm thuốc chẹn H2 (như famotidine), thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazole, omeprazole),... Do làm giảm acid dạ dày nên các thuốc này làm giảm hấp thu Atazanavir, từ đó giảm tác dụng của thuốc. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về cách sử dụng các thuốc này với Atazanavir một cách an toàn.

6. Một số lưu ý khác khi dùng thuốc điều trị HIV Atazanavir cho trẻ em

6.1. Xử trí khi dùng thuốc Atazanavir quá liều cho trẻ em

Nếu sử dụng thuốc điều trị HIV Atazanavir quá liều, trẻ có thể gặp các triệu chứng như chóng mặt nghiêm trọng, choáng váng,... Hãy đưa trẻ ngay đến khoa cấp cứu của cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời.

6.2. Làm gì nếu trẻ quên uống một liều thuốc Atazanavir?

Nếu cha mẹ quên cho trẻ uống một liều thuốc, hãy cho trẻ dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm của liều thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc tiếp theo vào thời điểm như bình thường. Không được cho trẻ dùng gấp đôi liều thuốc Atazanavir để bù lại liều đã quên.

thuốc Atazanavir
Cho trẻ uống ngay liều bị quên khi nhớ ra

6.3. Cách bảo quản thuốc điều trị HIV Atazanavir

Bảo quản thuốc Atazanavir ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao, giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em. Thuốc Atazanavir sau khi đã trộn với sữa, thức ăn có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng tối đa 1 giờ.

Cùng với việc điều trị bằng thuốc, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ đều đặn theo lịch hẹn bác sĩ. Bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm như tải lượng virus, số lượng tế bào T, xét nghiệm chức năng gan, thận, mức cholesterol máu, triglycerid máu, lượng đường máu,... để theo dõi đáp ứng điều trị của trẻ và phát hiện sớm các tác dụng phụ.

Để đảm bảo an toàn và theo dõi tình trạng bệnh sau khi sử dụng thuốc, cha mẹ cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám sức khỏe định kỳ. Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện nay có đầy đủ tất cả các xét nghiệm và thăm khám lâm sàng để kiểm tra tình trạng sức khỏe, theo dõi thời gian sau khi sử dụng thuốc của người bệnh. Toàn bộ quy trình thăm khám và xét nghiệm tại Vinmec đều được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm và cơ sở vật chất y tế hiện đại đạt chuẩn nên có thể cho kết quả chính xác, giúp bác sĩ tư vấn hướng điều trị tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Virus HIV, Điều trị bệnh HIV, Thuốc Atazanavir, Nhiễm Virus HIV, Thuốc điều trị HIV,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Atuss DA: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atuss DA: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Atuss DA là thuốc trị cảm lạnh thông thường cũng như một số bệnh lý đường hô hấp...

Thuốc Cotrimoxazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cotrimoxazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Co-trimoxazole là một loại kháng sinh kết hợp. Những bệnh nhân cần điều tr...

Thuốc Atralin: Tác dụng, chỉ định và những chú ý khi dùng thuốc

Thuốc Atralin: Tác dụng, chỉ định và những chú ý khi dùng thuốc

Thuốc Atralin là thuốc điều trị mụn trứng cá được sử dụng phổ biến hiện nay với...

Thanh thiếu niên và Steroid: Một sự kết hợp nguy hiểm

Thanh thiếu niên và Steroid: Một sự kết hợp nguy hiểm

Việc lạm dụng steroid đồng hóa có thể gây ra thương tích tạm thời và vĩnh viễn c...

Thuốc Avar Foam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Avar Foam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Mụn trứng cá hay viêm da tiết bã là những bệnh da liễu hay gặp, gây ra không ít...

Thuốc Av-Vite FB: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Av-Vite FB: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Av-Vite FB là sự kết hợp của các loại vitamin; bao gồm vitamin B-6, vitami...

Kháng sinh Meiact: Những điều cần biết

Kháng sinh Meiact: Những điều cần biết

Thuốc meiact là thuốc kháng sinh được chỉ định nhằm điều trị các nhiễm khuẩn gây...

Một số thuốc chống tiêu chảy cho bệnh Crohn

Một số thuốc chống tiêu chảy cho bệnh Crohn

Bài viết được viết bởi ThS.BS Mai Viễn Phương - Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh...

6 lời khuyên để tránh sai lầm khi dùng thuốc

6 lời khuyên để tránh sai lầm khi dùng thuốc

Bài viết được viết bởi TS.BS Lê Thị Hường - Bác sĩ Đa khoa - Khoa Khám bệnh - Bệ...

Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Trong các thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, có 2 nhóm thuốc rất quan trọng được...

Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Candesartan là một trong các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm...

Thuốc làm loãng máu có thể ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Thuốc làm loãng máu có thể ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Theo thống kê, có 2.7 triệu người Mỹ bị rung tâm nhĩ kèm theo tăng nguy cơ bị độ...

 
Bài viết liên quan