Thuốc Avidoxy: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Avidoxy: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:07 20/01/2021
  • Xếp hạng 4.9/5 với 10118 phiếu bầu

Thuốc Avidoxy được biết đến như một loại thuốc kháng sinh tetracycline hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Thuốc Avidoxy dùng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm khuẩn và ngăn ngừa sốt rét. Thuốc hiện không có tác dụng với các bệnh nhiễm trùng do virus gây ra.

1. Thuốc Avidoxy có công dụng gì?

Thuốc Avidoxy là kháng sinh nên chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Avidoxy sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do virus như cảm lạnh thông thường, cúm. Sử dụng Avidoxy cũng như bất kỳ loại kháng sinh nào khi không cần thiết có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng sau này.

Chỉ định của thuốc Avidoxy:

  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Vibrio cholerae
  • Nhiễm trùng do Campylobacter bào thai
  • Nhiễm trùng do bị bọ chét hoặc bọ ve cắn
  • Nhiễm trùng da do bệnh than
  • Viêm phổi do vi khuẩn bệnh than
  • Nhiễm trùng dạ dày hoặc ruột do vi khuẩn bệnh than
  • Điều trị để ngăn ngừa bệnh than sau khi tiếp xúc với bệnh nhân
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Brucella
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Listeria monocytogenes
  • Một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Actinomyces gọi là actinomycosis
  • Nhiễm trùng do vi sinh vật Chlamydia psittaci
  • Bệnh đau mắt hột
  • Một dạng viêm kết mạc mãn tính và dễ lây lan
  • Kết mạc bị nhiễm trùng do vi khuẩn Chlamydia trachomatis
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn loài Chlamydia, Rickettsia prowazekii
  • Nhiễm trùng do vi sinh vật Rickettsia typhi
  • Bệnh sốt phát ban tái phát
  • Bệnh do vi sinh vật Rickettsia tsutsugamushi
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn rickettsia
  • Sốt màng não miền núi
  • Sốt đốm Địa Trung Hải
  • Nhiễm trùng do vi sinh vật Coxiella burnetii
  • Phòng chống bệnh sốt rét do falciparum đã kháng với chloroquine
  • Sốt tái phát
Sốt cao kéo dài
Người bệnh gặp tình trạng sốt tái phát có thể được chỉ định dùng thuốc Avidoxy
  • Bệnh do vi khuẩn Bartonella bacilliformis
  • Bệnh giang mai
  • Bệnh lậu cấp tính ở cơ quan sinh dục dưới và tiết niệu
  • Bệnh lậu cấp tính ở niệu đạo, tinh hoàn
  • Bệnh lậu ở cổ tử cung cấp tính, niêm mạc tử cung
  • Nhiễm bệnh lậu ở cổ họng, trực tràng
  • Bệnh lậu phân bố rộng khắp cơ thể
  • U lymphogranuloma venereum
  • Nhiễm trùng trực tràng do Chlamydia trachomatis
  • Cơ quan sinh dục và tiết niệu bị nhiễm Chlamydia trachomatis
  • Phòng chống sốt rét
  • Viêm mô lót xoang
  • Nhiễm Staphylococcus aureus cấp tính của xoang
  • Viêm phổi do vi khuẩn, Mycoplasma
  • Nhiễm trùng tim do vi sinh vật Coxiella burnetii
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng da và mô bên dưới da
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên do Pneumococcus
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Ehrlichia
  • Sốt rét falciparum kháng thuốc chloroquine
  • Điều trị dự phòng sốt rét vivax
  • Viêm khớp trong bệnh Lyme
  • Điều trị để ngăn ngừa bệnh lyme
  • Giãn nở các mạch máu của mắt
  • Thuốc bổ sung cho chứng viêm quanh răng
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Chlamydia của một phần tinh hoàn
  • Tình trạng da ở má và mũi nổi mẩn đỏ và mụn trứng cá
  • Phòng chống bệnh dịch sau khi tiếp xúc với bệnh dịch
  • Viêm phổi do vi khuẩn do Streptococcus pneumoniae gây ra

2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Avidoxy

Trước khi dùng Avidoxy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thuốc được sử dụng bằng đường uống khi dạ dày trống rỗng, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn, theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.

Uống thuốc Avidoxy với một cốc nước đầy (240 ml) trừ khi có hướng dẫn khác.

Nếu bị đau dạ dày, dùng thuốc Avidoxy với thức ăn hoặc sữa có thể hữu ích, tuy nhiên thuốc có thể không hoạt động hiệu quả, vì vậy hãy trao đổi với bác sĩ xem bạn có thể dùng theo cách đó hay không.

Ít nhất trong vòng 10 phút sau khi uống thuốc Avidoxy, bạn không được nằm xuống. Dùng thuốc Avidoxy 2 đến 3 giờ trước hoặc sau khi dùng bất kỳ sản phẩm nào có chứa nhôm, canxi, sắt, magie, kẽm hoặc bismuth subsalicylate. Khi sử dụng thuốc Avidoxy để ngăn ngừa bệnh sốt rét, thuốc thường được dùng một lần mỗi ngày. Uống liều đầu tiên của thuốc Avidoxy 1 đến 2 ngày trước khi đi du lịch ở nơi có dịch sốt rét, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tiếp tục dùng thuốc Avidoxy hàng ngày khi đang ở trong vùng bị bệnh. Khi trở về nhà, bạn nên tiếp tục dùng thuốc trong 4 tuần nữa. Nếu bạn không thể hoàn thành liệu trình sử dụng doxycycline này, hãy liên hệ với bác sĩ.

Nếu sử dụng thuốc dạng lỏng, hãy lắc đều chai trước mỗi lần sử dụng. Cẩn thận đo liều thuốc Avidoxy bằng dụng cụ hoặc thìa đo đặc biệt. Không sử dụng thìa gia dụng, vì có thể không nhận được liều lượng thuốc Avidoxy chính xác.

Liều lượng thuốc Avidoxy được tính toán dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị. Đối với trẻ em, liều lượng thuốc Avidoxy cũng có thể được tính toán dựa trên cân nặng.

Bị dọa sảy thai ở tuần thứ 7 , uống thuốc an thai không đỡ phải làm gì?
Người bệnh nên uống thuốc theo sử chỉ dẫn của bác sĩ

Cần dùng thuốc Avidoxy cho đến khi hết lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Việc ngừng thuốc Avidoxy quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến nhiễm trùng quay trở lại.

Thuốc chỉ được kê cho tình trạng hiện tại của bạn. Không sử dụng Avidoxy sau này cho một bệnh nhiễm trùng khác trừ khi bác sĩ yêu cầu.

3 . Phản ứng phụ của thuốc Avidoxy

Trong quá trình sử dụng thuốc Avidoxy bạn có thể xuất hiện một số triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn. Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn khi đang sử dụng hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức.

Hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn thuốc Avidoxy bởi vì đã đánh giá rằng lợi ích thuốc mang lại cho bạn lớn hơn nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc Avidoxy mà không có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào.

Hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khi đang sử dụng thuốc Avidoxy, bao gồm: đau họng hoặc khó nuốt, dấu hiệu của các vấn đề về thận chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu.

Tetracycline là thuốc kháng sinh giống như doxycycline có thể hiếm khi gây ra một sự gia tăng nghiêm trọng trong áp lực bên trong hộp sọ (tăng huyết áp nội sọ-IH). Nguy cơ bị tác dụng phụ này của thuốc Avidoxy cao hơn đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị thừa cân hoặc đã từng IH trong quá khứ.

Nếu tăng áp lực nội sọ phát triển, thường biến mất sau khi ngừng dùng Avidoxy; tuy nhiên, có khả năng khiến bạn bị mất thị lực hoặc mù vĩnh viễn. Nhận sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu có các triệu chứng sau khi sử dụng thuốc Avidoxy:

  • Đau đầu dai dẳng, hoặc đau đầu dữ dội.
  • Thay đổi thị lực như nhìn mờ hoặc nhìn đôi, giảm thị lực, mù đột ngột.
  • Buồn nôn hoặc nôn dai dẳng.

Sử dụng thuốc Avidoxy trong thời gian dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm âm đạo mới. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Avidoxy. Tuy nhiên, hãy nhận sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Avidoxy, bao gồm:

  • Không hết sốt
  • Sưng hạch bạch huyết trầm trọng hơn hoặc mới xuất hiện
  • Phát ban, ngứa hoặc sưng ở bất kỳ đâu, đặc biệt là ở mặt, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Chóng mặt nghiêm trọng

Các tác dụng phụ của thuốc Avidoxy theo khả năng xảy ra.

  • Đổi màu răng
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Avidoxy bao gồm:

  • Phản ứng huyết thanh
  • Huyết áp cao
  • Da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời hơn
  • Giảm sự thèm ăn
  • Đau bụng trên
Trầm cảm sau sinh gây chán ăn
Một số ít trường hợp người bệnh có thể giảm sự thèm ăn do tác dụng phụ của thuốc Avidoxy gây ra

Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Avidoxy bao gồm:

  • Phản ứng quá mẫn với thuốc
  • Sốc phản vệ
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Phân hủy biểu bì nhiễm độc
  • Phù mạch
  • Thiếu máu tan máu
  • Phát ban dát sần
  • Hội chứng DRESS
  • Bệnh Lupus cấp tính
  • Nhiễm trùng do nấm
  • Vết loét trong thực quản
  • Giảm tiểu cầu trong máu
  • Ban đỏ đa dạng
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm gan
  • Số lượng bạch cầu trung tính thấp
  • Viêm tụy
  • Pseudotumor Cerebri
  • Phát ban da với bong tróc
  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer
  • Lưỡi đau, đỏ hoặc sưng
  • Phát ban da
  • Nhiễm nấm Candida sinh dục hoặc nhiễm trùng nấm men ở da xung quanh bộ phận sinh dục và hậu môn
  • Sạm da
  • Ban đỏ hoặc đỏ da
  • Tăng bạch cầu ái toan trong máu
  • Viêm thực quản
  • Viêm ruột

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Avidoxy. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác của thuốc Avidoxy không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

5. Các biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc Avidoxy

Trước khi sử dụng thuốc Avidoxy, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn gặp các tình trạng sau:

  • Dị ứng với doxycycline
  • Dị ứng với các tetracycline khác chẳng hạn như minocycline.
  • Bất kỳ dị ứng nào khác.

Thuốc Avidoxy có thể chứa các thành phần không hoạt động (như sulfit, đậu nành được tìm thấy trong một số nhãn hiệu), các thành phần này có thể gây ra tình trạng phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.

Doxycycline có thể làm mất tác dụng của các loại vắc-xin vi khuẩn sống (chẳng hạn như vắc-xin thương hàn). Không tiêm chủng trong khi sử dụng thuốc Avidoxy trừ khi bác sĩ yêu cầu. Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng thuốc Avidoxy.

Thuốc Avidoxy có thể khiến bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Bạn nên hạn chế thời gian ở dưới ánh nắng khi đang sử dụng Avidoxy. Hoặc dùng kem chống nắng và mặc quần áo bảo vệ khi ra ngoài trời. Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn bị cháy nắng hoặc có phỏng da, da đỏ.

Trẻ em dưới 8 tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc Avidoxy, đặc biệt là sự đổi màu răng. Sự đổi màu răng khi sử dụng thuốc Avidoxy cũng đã xảy ra ở trẻ lớn và thanh niên.

Trước khi sử dụng Avidoxy, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Bạn không nên có thai trong khi sử dụng thuốc Avidoxy, bởi Doxycycline có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bạn có thai, hãy nói chuyện với bác sĩ ngay lập tức về những rủi ro và lợi ích của thuốc Avidoxy.

Kê đơn, bác sĩ chỉ định uống thuốc
Người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh lý trước khi bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị

6. Tương tác của thuốc Avidoxy

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc Avidoxy hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Bạn nên lập danh sách tất cả các sản phẩm sử dụng bao gồm thuốc kê đơn / không kê đơn và các sản phẩm thảo dược và chia sẻ danh sách đó với bác sĩ. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào trong khi đang điều trị bằng Avidoxy, mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Avidoxy bao gồm:

  • Thuốc retinoid đường uống như acitretin, isotretinoin
  • Barbiturat chẳng hạn như phenobarbital.
  • Chất làm chống đông như warfarin
  • Digoxin
  • Thuốc chống động kinh như phenytoin.
  • Stronti.

Thuốc Avidoxy có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm, bao gồm cả xét nghiệm mức catecholamine trong nước tiểu. Đảm bảo rằng nhân viên phòng thí nghiệm và tất cả các bác sĩ của bạn biết bạn sử dụng thuốc Avidoxy.

7. Làm gì khi sử dụng thuốc Avidoxy quá liều?

Nếu bạn hoặc ai đó đã sử dụng quá liều thuốc Avidoxy và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở, hãy gọi cấp cứu 115.

8. Làm gì khi quên uống thuốc Avidoxy?

Nếu quên một lần uống thuốc Avidoxy, hãy dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Nếu phát hiện khi đã gần đến thời điểm của lần uống thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua lần uống thuốc đã quên, uống thuốc lần tiếp theo vào thời điểm bình thường. Không nên uống gấp đôi liều thuốc Avidoxy để bù cho lần quên uống thuốc trước đó.

9. Cách bảo quản thuốc Avidoxy

Bảo quản thuốc Avidoxy trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh khỏi ánh sáng và hơi ẩm. Các nhãn hiệu khác nhau của thuốc Avidoxy có nhu cầu bảo quản khác nhau. Kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn về cách bảo quản nhãn hiệu thuốc của bạn hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Không lưu trữ thuốc trong phòng tắm. Giữ thuốc Avidoxy tránh xa trẻ em và vật nuôi.

Không xả thuốc Avidoxy xuống bồn cầu hoặc đổ vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ thuốc Avidoxy đúng cách khi đã hết hạn hoặc không còn cần thiết với bạn. Dùng các loại thuốc liên quan đến tetracycline đã hết hạn sử dụng có thể dẫn đến bệnh nghiêm trọng.

Tóm lại, việc dùng thuốc Avidoxy theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ mang đến những hiệu quả tích cực đối với sức khỏe người bệnh theo chiều hướng tốt nhất cũng như giảm thiểu những rủi ro không đáng có.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Avidoxy: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Trần Thu Nga tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, Thuốc Avidoxy, Vacxin thương hàn, Bệnh sốt rét, Thuốc kháng sinh,
 
Cùng chuyên mục
Các thuốc điều trị cao huyết áp

Các thuốc điều trị cao huyết áp

Gần 60% người bị cao huyết áp còn gọi là tăng huyết áp, ở nước ta chưa được phát...

Cần sa có phải là ma túy không?

Cần sa có phải là ma túy không?

Cần sa là một loại ma túy được chế từ hoa và lá khô của cây cần sa Cannabis Sati...

Vi khuẩn kháng kháng sinh bằng cách nào?

Vi khuẩn kháng kháng sinh bằng cách nào?

Hiện nay, tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh đang ngày càng gia tăng, đây là v...

Kháng đa thuốc ở vi khuẩn: Những điều cần biết

Kháng đa thuốc ở vi khuẩn: Những điều cần biết

Hiện nay, vi khuẩn đa kháng kháng sinh đang ngày càng gia tăng gây khó khăn tron...

5 hậu quả không mong muốn khi lạm dụng thuốc kháng sinh

5 hậu quả không mong muốn khi lạm dụng thuốc kháng sinh

Kháng sinh được coi là một phát minh quan trọng nhất của nền y học hiện đại, thế...

Thuốc Atopaderm: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atopaderm: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atopaderm là một loại thuốc bôi khô da, được chỉ định để kiểm soát giảm đa...

Khái niệm dược động học, dược lực học (PK,PD) và ứng dụng

Khái niệm dược động học, dược lực học (PK,PD) và ứng dụng

Các chỉ số dược động học, dược lực học của kháng sinh được thiết lập trên cơ sở...

Thuốc Avalide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Avalide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Avalide là một loại thuốc điều trị cao huyết áp, giúp ngăn ngừa đột quỵ, đ...

Vì sao cần sử dụng thuốc dự phòng trong điều trị hen phế quản

Vì sao cần sử dụng thuốc dự phòng trong điều trị hen phế quản

Bài viết được viết bởi Dược sĩ Bùi Thị Thanh Hà - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa...

Hướng dẫn sử dụng Anoro Ellipta

Hướng dẫn sử dụng Anoro Ellipta

Bài viết được viết bởi Dược sĩ Bùi Thị Thanh Hà - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa...

Thuốc Atripla: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atripla: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atripla chữa HIV là một loại thuốc kết hợp, được dùng để kiểm soát lây nhi...

Thuốc Asacol HD: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Asacol HD: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Asacol HD là thuốc điều trị viêm loét đại tràng hiệu quả được các bác sĩ chỉ địn...

 
Bài viết liên quan
Thuốc Artificial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Artificial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Artificial là thuốc điều trị khô mắt hiệu quả được sử dụng phổ biến hiện nay, th...

Thuốc Trileptal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Trileptal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Trileptal là thuốc động kinh thường được sử dụng để điều trị các cơn động kinh c...

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc kháng nấm Itraconazole thuộc nhóm Azol, thường được dùng để điều trị các b...

Thuốc Augmentin XR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Augmentin XR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Augmentin XR là một loại thuốc kháng sinh kết hợp dùng để điều trị một số bệnh l...

Thuốc Baloxavir Marboxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Baloxavir Marboxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Baloxavir Marboxil là thuốc kháng virus được dùng như một loại thuốc điều...

Thuốc Acitretin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acitretin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acitretin được sử dụng để điều trị các rối loạn về da nghiêm trọng, chẳng...

Thuốc Ciclopirox : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ciclopirox : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Ciclopirox là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng da do nấm, một căn bệnh da liễu...

Thuốc Backache: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Backache: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Backache là thuốc được dùng để giảm đau trong rất nhiều bệnh lý hiện nay, điển h...

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clobazam là thuốc dùng để kiểm soát cơn động kinh ở người bệnh. Thuốc có công dụ...

Thuốc Banzel: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Banzel: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Banzel là thuốc điều trị co giật được dùng trong một số bệnh lý thần kinh, phổ b...

Thuốc Cialis: Công dụng điều trị, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cialis: Công dụng điều trị, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cialis được dùng để điều trị những vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản...

Thuốc Atralin: Tác dụng, chỉ định và những chú ý khi dùng thuốc

Thuốc Atralin: Tác dụng, chỉ định và những chú ý khi dùng thuốc

Thuốc Atralin là thuốc điều trị mụn trứng cá được sử dụng phổ biến hiện nay với...

Thuốc Atripla: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atripla: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atripla chữa HIV là một loại thuốc kết hợp, được dùng để kiểm soát lây nhi...