Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

  • 04:08 25/01/2021
  • Xếp hạng 5/5 với 10019 phiếu bầu

Thuốc Candesartan là một trong các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế thụ thể angiotensin. Ngoài ra, thuốc Candesartan còn có nhiều tác dụng khác nhau trên cơ thể như được sử dụng cho bệnh nhân suy tim, bệnh nhân mắc bệnh thận do tiểu đường. Để thuốc đạt hiệu quả điều trị cao nhất, người bệnh cần sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ.

1. Thuốc Candesartan là gì và cơ chế hoạt động?

Thuốc Candesartan là một loại thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB), bao gồm losartan (Cozaar), valsartan (Diovan) và irbesartan (Avapro). Angiotensin được hình thành trong máu do tác động của men chuyển angiotensin (ACE), đây là một hóa chất mạnh gắn vào các thụ thể angiotensin được tìm thấy trong nhiều mô nhưng chủ yếu trên các tế bào cơ trơn xung quanh mạch máu. Angiotensin gắn vào các thụ thể làm cho các tế bào cơ co lại và mạch máu thu hẹp (co mạch) dẫn đến tăng huyết áp.

Chính vì vậy, khi thuốc Candesartan hòa tan vào trong máu, giúp ngăn chặn thụ thể angiotensin thì các mạch máu mở rộng và huyết áp giảm xuống. Tương tự như vậy, khi huyết áp thấp hơn, tức sức cản ngoại vi giảm, tim co bóp tống máu dễ dàng hơn nên thuốc Candesartan cũng được chứng minh là có lợi trên những bệnh nhân suy tim. Bên cạnh đó, bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường cũng được dự phòng làm chậm diễn tiến của bệnh nhờ vào các tác động tốt trên thành mạch, làm giảm áp lực lọc cầu thận, giúp bảo vệ thận khi dùng thuốc Candesartan.

XEM THÊM: Thuốc điều trị tăng huyết áp, vì sao phải uống lâu dài?

2. Cách sử dụng thuốc Candesartan như thế nào?

Thuốc Candesartan được bào chế dưới dạng viên nén dùng qua đường uống, với các hàm lượng khác nhau là 4 mg, 8 mg, 16 mg và 32 mg.

Liều dùng thuốc candesartan sẽ khác nhau đối với những bệnh nhân với chỉ định khác nhau. Thông thường, bác sĩ sẽ bắt đầu chỉ định cho bệnh nhân với liều thấp và tăng liều tùy thuộc vào cách cơ thể đáp ứng với thuốc. Điều này cho phép cơ thể làm quen dần với thuốc và giảm các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, thuốc Candesartan thường uống một lần một ngày, vào cùng một thời điểm, tốt nhất bệnh nhân nên uống vào buổi sáng với liều theo bác sĩ kê toa. Phạm vi liều khuyến cáo của candesartan cho người lớn là 4 đến 32 mg một lần mỗi ngày. Liều khởi đầu thông thường cho bệnh tăng huyết áp là 16 mg mỗi ngày trong khi liều khởi đầu để điều trị suy tim là 4 mg một lần mỗi ngày. Liều dùng của thuốc Candesartan có thể được tăng gấp đôi cách nhau 2 tuần tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân. Liều tối đa là 32 mg mỗi ngày.

Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần hạn chế uống rượu khi đang dùng candesartan. Rượu có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, chẳng hạn như chóng mặt và choáng váng.

Uống thuốc
Thuốc Candesartan cần được sử dụng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ

Nếu quên dùng liều trong ngày, hãy uống ngay khi nhớ ra vào ngày hôm đó. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm cần cho liều tiếp theo, chỉ cần dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm mà không dùng gấp đôi liều lượng. Người bệnh cần tránh tự tiện dùng thuốc viên bổ sung kali trong khi đang dùng candesartan, trừ khi bác sĩ yêu cầu.

3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Candesartan

Thận trọng những điều sau đây trước khi dùng candesartan:

  • Người bệnh là sản phụ hoặc đang có kế hoạch mang thai: Khi được sử dụng trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc Candesartan nói riêng và nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp ức chế men chuyển, ức chế thụ thể có thể gây tổn thương, dị tật và thậm chí tử vong cho thai nhi. Chính vì thế, thuốc candesartan là chống chỉ định sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi phát hiện có thai lần đầu, nên ngừng dùng candesartan.
  • Đang cho con bú sữa mẹ: Hiện các giả thiết có được vẫn không biết liệu candesartan có được tiết vào sữa mẹ hay không. Các bằng chứng đã cho thấy candesartan được tiết ra trong sữa chuột. Do khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ, nếu có thể, nên ngưng dùng candesartan trên phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bệnh có vấn đề với thận hoặc gan
  • Bị phản ứng dị ứng với biểu hiện là sưng môi, mắt hoặc lưỡi (gọi là phù mạch)

Ngoài ra, nếu người bệnh đang dùng hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc tự mua ở hiệu thuốc, siêu thị hoặc cửa hàng chăm sóc sức khỏe mà không cần toa bác sĩ cũng cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc candesartan.

4. Các tác dụng phụ của thuốc candesartan là gì?

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của candesartan là: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu ở bụng, tiêu chảy, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Các tác dụng phụ quan trọng khác bao gồm: tăng kali máu, bất lực, giảm chức năng thận và phản ứng dị ứng. Bên cạnh đó, tiêu cơ vân (viêm và phá hủy cơ) và phù mạch (sưng các mô mềm bao gồm cả cổ họng và thanh quản) là những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của candesartan.

Đau đầu chóng mặt.
Trong quá trình sử dụng candesartan người bệnh có thể gặp tình trạng đau đầu chóng mặt

5. Những loại thuốc hoặc chất bổ sung nào tương tác với thuốc candesartan?

Vì nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp ức chế thụ thể và cả ức chế men chuyển, có thể làm tăng nồng độ kali trong máu, việc kết hợp thuốc candesartan với các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali trong máu, chẳng hạn như hydrodiuril (Dyazide), spironolactone (Aldactone) và các chất bổ sung kali, có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nguy hiểm khi tăng nồng độ kali trong máu.

Bên cạnh đó, nếu kết hợp candesartan hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân cao tuổi, thiếu dịch hoặc chức năng thận kém có thể làm giảm chức năng thận, mặc dù những tác động này thường có thể đảo ngược và thuốc candesartan cũng có tác dụng bảo vệ trong bệnh thận đái tháo đường.

Ngoài ra, đã có các báo cáo rằng aspirin và các NSAID khác như ibuprofen (Advil, Children Advil / Motrin, Medipren, Motrin, Nuprin, PediaCare Fever, v.v.), indomethacin (Indocin, Indocin-SR) và naproxen (Anaprox, Naprelan, Naprosyn, Aleve) có thể làm giảm tác dụng của nhóm thuốc ức chế men chuyển. Hơn nữa, sự gia tăng nồng độ lithium (Eskolith, Lithobid) trong máu cũng đã được báo cáo khi kết hợp lithium với candesartan. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium được khuyến cáo khi sử dụng đồng thời với candesartan.

Tóm lại, thuốc candesartan là một loại thuốc được kê đơn để điều trị tăng huyết áp. Thuốc cũng được sử dụng để giảm nguy cơ tử vong hoặc nhập viện do suy tim. Các tác dụng phụ, tương tác thuốc, cảnh báo và biện pháp phòng ngừa và sự an toàn khi mang thai nên được xem xét trước khi dùng để đảm bảo thuốc Candesartan đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: medicinenet.com, healthnavigator.org.nz

Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng
Tác giả: Hoàng Anh Tuấn tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Suy tim, Thuốc chẹn thụ thể angiotensin, Thuốc Candesartan, Thuốc điều trị suy tim, Thuốc điều trị tăng huyết áp,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Trong các thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, có 2 nhóm thuốc rất quan trọng được...

6 lời khuyên để tránh sai lầm khi dùng thuốc

6 lời khuyên để tránh sai lầm khi dùng thuốc

Bài viết được viết bởi TS.BS Lê Thị Hường - Bác sĩ Đa khoa - Khoa Khám bệnh - Bệ...

Một số thuốc chống tiêu chảy cho bệnh Crohn

Một số thuốc chống tiêu chảy cho bệnh Crohn

Bài viết được viết bởi ThS.BS Mai Viễn Phương - Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh...

Kháng sinh Meiact: Những điều cần biết

Kháng sinh Meiact: Những điều cần biết

Thuốc meiact là thuốc kháng sinh được chỉ định nhằm điều trị các nhiễm khuẩn gây...

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atazanavir bào chế dạng thuốc bột 50mg dùng kiểm soát bệnh HIV ở trẻ sơ si...

Thuốc Atuss DA: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atuss DA: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Atuss DA là thuốc trị cảm lạnh thông thường cũng như một số bệnh lý đường hô hấp...

Thuốc làm loãng máu có thể ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Thuốc làm loãng máu có thể ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Theo thống kê, có 2.7 triệu người Mỹ bị rung tâm nhĩ kèm theo tăng nguy cơ bị độ...

Thuốc Atacand: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atacand: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atacand chứa hoạt chất Candesartan, thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angioten...

Sốt do thuốc: Những điều cần biết

Sốt do thuốc: Những điều cần biết

Sốt do thuốc có thể là biểu hiện duy nhất của phản ứng có hại khi dùng thuốc. Ng...

Thuốc Dipolac: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Dipolac: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc bôi ngoài da Dipolac là một loại thuốc điều trị viêm da, nấm da hay các bệ...

Thuốc nào tiết qua sữa mẹ?

Thuốc nào tiết qua sữa mẹ?

Nuôi con bằng sữa mẹ là hình thức nuôi dưỡng trẻ sơ sinh tối ưu trong những ngày...

Thuốc Chlordiazepoxide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chlordiazepoxide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chlordiazepoxide được sử dụng để điều trị cai rượu cấp tính và điều trị lo...

 
Bài viết liên quan
Betanzyme là thuốc gì? Liều dùng và lưu ý

Betanzyme là thuốc gì? Liều dùng và lưu ý

Betanzyme là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm khôn...

Thuốc Primidone: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Primidone: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Primidone là thuốc động kinh được sử dụng để kiểm soát cơn co giật. Có thể...

Tìm hiểu thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Tìm hiểu thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Thuốc beta blocker thường được sử dụng trong điều trị bệnh lý tim mạch, cao huyế...

Thuốc Eumovate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eumovate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eumovate được xem là thuốc bôi ngoài da trị chàm hiệu quả và sử dụng rộng...

Thuốc Bristopen: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Thuốc Bristopen: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Bài viết được viết bởi Dược sĩ ThS. Phạm Thị Kim Dung - Khoa Dược - Bệnh viện Đa...

Thuốc Brilinta: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Brilinta: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Brilinta được lựa chọn sử dụng điều trị nhiều bệnh lý và có hiệu quả ở nhi...

Thuốc Phenobarbital: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Phenobarbital: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Phenobarbital hoạt động theo nguyên lý kiểm soát các hoạt động điện bất th...

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc kháng nấm Itraconazole thuộc nhóm Azol, thường được dùng để điều trị các b...

Thuốc Wellbutrin XL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Wellbutrin XL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Wellbutrin là thuốc trị bệnh trầm cảm, có thể ngăn chặn được những rối loạ...

Những sai lầm khi sử dụng thuốc nhỏ mắt

Những sai lầm khi sử dụng thuốc nhỏ mắt

Sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách tuy đơn giản nhưng không phải ai cũng biết. Áp d...

Trẻ 2-3 tuổi uống thuốc hạ sốt bao nhiêu mg?

Trẻ 2-3 tuổi uống thuốc hạ sốt bao nhiêu mg?

Thuốc hạ sốt an toàn cho bé thường dựa trên cân nặng, loại thuốc hạ sốt cũng như...

Thuốc kháng sinh Metronidazol: Tác dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

Thuốc kháng sinh Metronidazol: Tác dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

Bài viết được viết bởi Dược Sĩ Nguyễn Huy Khiêm - Dược sĩ lâm sàng, Khoa Dược -...

Thuốc Olmesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Olmesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Liều lượng sử dụng thuốc Olmesartan tùy thuộc vào độ tuổi, đối tượng, tình trạng...

Thuốc Akynzeo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Akynzeo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Akynzeo chứa 2 hoạt chất trong cùng một viên: Netupitant và Palonosetron....