Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:07 05/03/2021
  • Xếp hạng 4.8/5 với 10320 phiếu bầu

Thuốc Cefotan ( Cefotetan) là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng có thể được sử dụng trước và trong một số phẫu thuật nhất định để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng. Loại thuốc này được biết đến như một kháng sinh cephalosporin.

1. Cách sử dụng thuốc Cefotan

Cefotan hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không hiệu quả đối với các trường hợp nhiễm vi rút (như cảm lạnh thông thường, cúm). Nếu bạn sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào khi không cần thiết có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng sau này.

Đọc và tìm hiểu tất cả các hướng dẫn về cách chuẩn bị và sử dụng do nhà sản xuất cung cấp. Làm theo tất cả các hướng dẫn để pha đúng cách với đúng loại dịch truyền tĩnh mạch. Trước khi sử dụng, kiểm tra sản phẩm bằng mắt thường để tìm sự thay đổi của thuốc nếu có (chẳng hạn như về màu sắc). Nếu có, không sử thuốc.

Nếu bạn đang sử dụng dung dịch đông lạnh đã trộn sẵn, hãy rã đông hộp chứa ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh. Nếu thuốc được rã đông trong tủ lạnh, hãy để thuốc ở nhiệt độ phòng ít nhất 1 giờ trước khi sử dụng. Không rã đông bằng cách cho vào nồi cách thủy hoặc cho vào lò vi sóng. Sau khi rã đông, lắc đều bình đựng thuốc và kiểm tra xem thuốc có bị rò rỉ hay không. Đổ bỏ dung dịch nếu bình đựng thuốc bị rò rỉ. Sau khi thuốc đã được rã đông, không để thuốc vào ngăn đá.

Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm vào cơ bắp hoặc tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Để phát huy tối đa tác dụng của thuốc,cách tốt nhất là bạn nên sử dụng kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Hãy sử dụng (các) loại thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tránh tình trạng bỏ lỡ liều nào đó. Tình trạng sức khỏe và phản ứng với điều trị là các yếu tố giúp bác sĩ xác định liều lượng thuốc cho từng đối tượng.

2. Phản ứng phụ

Có thể xảy ra hiện tượng sưng, đỏ, đau hoặc nhức tại chỗ tiêm sau khi người bệnh sử dụng thuốc Cefotan. Loại thuốc này cũng có thể gây mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc đau đầu. Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu các dấu hiệu trên không cải thiện hoặc ngày càng diễn tiến xấu đi.

Những lợi ích mà thuốc đem lại lớn hơn nguy cơ xảy ra tác dụng phụ, do đó bác sĩ đã kê đơn thuốc này cho bạn. Vì vậy, bạn không nên quá lo lắng về các tác dụng phụ nghiêm trọng do thuốc gây ra.

Liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu nghiêm trọng sau khi sử dụng Cefotan, bao gồm: Nước tiểu sẫm màu, dễ bầm tím/ chảy máu, nhịp tim nhanh/ đập mạnh/ không đều, co giật, suy nhược bất thường, vàng mắt/ da, thay đổi tâm thần/ tâm trạng ( chẳng hạn như lú lẫn).

Thuốc Cefotan đôi khi có thể gây ra tình trạng đường ruột nghiêm trọng ( tiêu chảy do liên quan đến clostridium difficile) do một loại vi khuẩn kháng thuốc. Tình trạng này có thể xảy ra trong khi điều trị hoặc vài tuần đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Không sử dụng chống tiêu chảy hoặc thuốc opioid nếu bạn có bất cứ triệu chứng sau đây, vì các sản phẩm này có thể làm cho tình trạng ngày càng tồi tệ hơn, bao gồm: Tiêu chảy dai dẳng, đau bụng hoặc đau bụng / chuột rút, máu/chất nhầy trong phân.

Sử dụng Cefotan trong thời gian dài hoặc lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm âm đạo mới. Nếu bạn nhận thấy sự xuất hiện của các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ.

Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng do Cefotan gây ra. Tuy nhiên, hãy gọi ngay 115 hoặc cơ sở y tế địa phương nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây: Phát ban, ngứa/ sưng (đặc biệt là mặt / lưỡi/ cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Dưới đây là một số tác dụng phụ do thuốc Cefotan gây ra:

  • Khó ngủ
  • Đau đầu
  • Kích động
  • Giảm sự thèm ăn
  • Đi tiểu khó hoặc đau
  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Tim đập nhanh
  • Màu da thay đổi
  • Rung giật cơ
  • Buồn nôn
  • Lo lắng
Cefotan gây đau đầu
Cefotan có thể gây tình trạng đau đầu cho người dùng

Tác dụng hiếm gặp:

  • Một loại rối loạn da được gọi là mụn mủ ngoại tiết cấp tính
  • Ảo giác
  • Huyết áp cao
  • Cung cấp máu không đủ cho ruột già
  • Co giật
  • Khó thở
  • Nôn mửa
  • Thay đổi tầm nhìn
  • Nhịp tim bất thường
  • Cảm giác lo lắng
  • Buồn ngủ
  • Khô miệng
  • Đổ quá nhiều mồ hôi
  • Ảo giác
  • Tim đập mạnh hoặc đập
  • Khó tiêu
  • Cáu gắt
  • Kích ứng dạ dày hoặc ruột
  • Ác mộng
  • Hưng phấn
  • Cảm giác quay cuồng
  • Co thắt dạ day
  • Nôn mửa

Các điều kiện sau đây được chống chỉ định với thuốc Cefotan. Hay cho bác sĩ biết nếu gặp phải bất kỳ vấn đề nào sau đây:

  • Tuyến giáp hoạt động quá mức
  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng
  • Huyết áp cao
  • Huyết áp cao không kiểm soát được
  • Bệnh động mạch vành
  • Phì đại tuyến tiền liệt
  • Không thể làm trống bàng quang một cách hoàn toàn
  • Bệnh nhân suy nhược

Dị ứng:

  • Guaifenesin
  • Tương tự Dextromethorphan
  • Ephedrine Analogues

Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải bất cứ triệu chứng nào trên hoặc các biểu hiện bất thường khác sau khi sử dụng thuốc Cefotan.

Người bệnh nên liên hệ bác sĩ khi dùng Cefotan
Khi dùng Cefotan xuất hiện bất thường, người bệnh nên liên hệ bác sĩ ngay

3. Các biện pháp phòng ngừa

Trước khi sử dụng cefotetan, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc; hoặc với các cephalosporin khác; hoặc với penicillin; hay bất cứ phản ứng dị ứng nào khác.

Hãy cung cấp thông tin về tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt nếu bạn mắc phải các vấn đề về bệnh gan, thận, dạ dày/ đường ruột ( ví dụ: viêm đại tràng), sử dụng/ lạm dụng rượu.

Tránh tiêu thụ đồ uống có cồn trong khi dùng thuốc này và ít nhất 3 ngày sau khi dừng dùng Cefotan. Uống rượu có thể dẫn đến tình trạng đau bụng nghiêm trọng, buồn nôn, nôn, đau đầu và đỏ bừng.

Cefotetan có thể làm cho vắc-xin vi khuẩn sống (chẳng hạn như vắc-xin thương hàn) không hoạt động. Không tiêm chủng/ chủng ngừa trong khi sử dụng thuốc này trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.

Khi bạn càng trưởng thành, chức năng thận của bạn sẽ ngày càng bị suy giảm. Thuốc này được loại bỏ bởi thận. Do đó, khi sử dụng thuốc Cefotan, người lớn tuổi có thể có nhiều nguy cơ bị các tác dụng phụ hơn.

Phụ nữ đang mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Cefotan.

4. Tương tác

Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng ( bao gồm các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm khác), đặc biệt là: Kháng sinh nhóm aminoglycoside ( ví dụ: Tobramycin, gentamicin), thuốc làm loãng máu ( ví dụ: Warfarin), chloramphenicol nhằm tránh tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Thuốc này có thể can thiệp vào một số xét nghiệm y tế (ví dụ: xét nghiệm đường huyết trong nước tiểu, xét nghiệm creatinin huyết thanh hoặc nước tiểu ), dẫn đến kết quả xét nghiệm sai.

Nếu bạn cảm thấy khó thở hoặc ngất xỉu do dùng quá liều, hãy gọi ngay 115. Sử dụng thuốc Cefotan quá liều có thể gây ra các triệu chứng như co giật, khó thở.

Thuốc này chỉ được kê đơn để điều trị cho tình trạng hiện tại mà bạn đang mắc phải. Không sử dụng thuốc cho một bệnh nhiễm trùng khác trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.

Các xét nghiệm y tế (ví dụ: Công thức máu hoàn chỉnh ) có thể được thực hiện định kỳ để theo dõi sự tiến triển của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ.

Hãy dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra nếu bỏ lỡ một liều trước đó. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời điểm liều tiếp theo.

Trước khi pha, bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và ẩm. Không làm lạnh hoặc đông lạnh thuốc ở dạng bột. Các nhãn hiệu / bao bì khác nhau của thuốc Cefotan có thể có các cách thức bảo quản khác nhau. Đọc thông tin trên nhãn sản phẩm và ý kiến của bác sĩ về các yêu cầu bảo quản trước và sau khi trộn đối với loại thuốc bạn đang sử dụng.

Bảo quản các hộp đựng dung dịch thuốc đã pha sẵn trong tủ đông ở nhiệt độ -20 độ C trở xuống. Nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng, hãy sử dụng / loại bỏ dung dịch đã rã đông trong vòng 24 giờ.

Vứt bỏ thuốc theo đúng quy định khi không còn sử dụng hoặc hết hạn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Lê Thu Huyền tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Kháng sinh, Nhiễm trùng, Vi khuẩn, Dị ứng thuốc, Thuốc Cefotan,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Cefprozil được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây r...

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex chứa thành phần là yếu tố đông máu X ở người, một loại protein cầ...

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clobazam là thuốc dùng để kiểm soát cơn động kinh ở người bệnh. Thuốc có công dụ...

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet, hoạt chất succimer, được bào chế ở dạng viên nang hàm lượng 100mg....

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A và được đánh giá là thuốc trị mụn trứ...

Thuốc Biscolax Suppository: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Biscolax Suppository: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Biscolax Suppository được biết đến như một loại thuốc điều trị táo bón có tác dụ...

Thuốc Cefadroxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefadroxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefadroxil thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin được dùng để điều trị...

Thuốc Beyaz: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Beyaz: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Beyaz chứa 2 hormone là Drospirenone (1 Progestin) và Ethinyl estradiol (1...

Thuốc Belrapzo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dung

Thuốc Belrapzo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dung

Thuốc Belrapzo có thành phần là Bendamustine được sử dụng qua đường tiêm, thuộc...

Thuốc Colace: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colace: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colace chứa thành phần có hoạt động là Docusate. Đây là một loại thuốc đượ...

Thuốc Coditussin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coditussin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coditussin là một sự kết hợp của ba thành phần là codeine, guaifenesin và...

 
Bài viết liên quan