Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:06 03/03/2021
  • Xếp hạng 4.89/5 với 10220 phiếu bầu

Thuốc Chemet, hoạt chất succimer, được bào chế ở dạng viên nang hàm lượng 100mg. Thuốc được dùng để điều trị ngộ độc chì. Chemet hoạt động bằng cách liên kết với chì và từ đó được thận loại bỏ ra khỏi cơ thể.

1. Chỉ định sử dụng

Thuốc Chemet được chỉ định để điều trị ngộ độc chì ở bệnh nhi có nồng độ chì trong máu trên 45 mcg/dL. Thuốc Chemet không được chỉ định để dự phòng ngộ độc chì trong môi trường chứa chì; việc sử dụng thuốc phải luôn đi kèm với việc xác định và loại bỏ nguồn phơi nhiễm chì.

2. Cách sử dụng thuốc Chemet

Liều bắt đầu 10 mg/kg hoặc 350 mg/m2 cứ 8 giờ một lần trong 5 ngày. Bắt đầu điều trị ở liều cao hơn không được khuyến khích. Giảm tần suất dùng thuốc xuống 10 mg/kg hoặc 350 mg/m2 mỗi 12 giờ (hai phần ba liều lượng ban đầu hàng ngày) trong hai tuần điều trị. Một đợt điều trị kéo dài 19 ngày. Các đợt điều trị lặp lại có thể cần thiết nếu được chỉ định bằng cách theo dõi nồng độ chì trong máu hàng tuần. Khuyến cáo tối thiểu hai tuần giữa các đợt điều trị trừ khi nồng độ chì trong máu cho thấy cần phải điều trị kịp thời hơn.

Bảng liều dùng cho trẻ em

Cân nặng (kg) Liều (mg) Số viên
8-15 100 1
16-23 200 2
24-34 300 3
35-44 400 4
>45 500 5

Ở những bệnh nhi nhỏ tuổi không thể nuốt viên nang, có thể sử dụng thuốc Chemet bằng cách tách viên nang và rắc các hạt thuốc lên một lượng nhỏ thức ăn mềm hoặc cho vào thìa và sau đó uống cùng nước trái cây.

3. Lưu ý và các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng

3.1. Lưu ý khi sử dụng

Để xa tầm tay của bệnh nhi. Thuốc Chemet không phải là một chất thay thế để giảm tiếp xúc với chì hiệu quả. Việc xác định nguồn chì trong môi trường bệnh nhi và việc loại bỏ nó là rất quan trọng để có một kết quả trị liệu thành công. Liệu pháp thải độc không thể thay thế cho việc ngăn ngừa tiếp xúc với chì và không nên được sử dụng để cho phép tiếp tục tiếp xúc với chì.

Khi mở chai thuốc Chemet, chúng ta có thể nhận thấy mùi khó chịu. Tuy nhiên, đây là mùi bình thường ở những viên nang này và không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của thuốc.

Giảm bạch cầu từ nhẹ đến trung bình đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân dùng Chemet. Mặc dù mối quan hệ nhân quả đối với Chemet vẫn chưa được thiết lập chắc chắn, nhưng tình trạng giảm bạch cầu đã được báo cáo với các loại thuốc khác trong cùng nhóm hóa dược. Có ít kinh nghiệm về điều trị ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính. Do đó, những bệnh nhân này chỉ nên được điều trị lại nếu lợi ích của liệu pháp Chemet lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn của một đợt giảm bạch cầu khác và sau đó bệnh nhân cần được theo dõi một cách cẩn thận.

Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Chemet nên được hướng dẫn để báo cáo kịp thời bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào. Nếu nghi ngờ nhiễm trùng, các xét nghiệm cận lâm sàng cần được tiến hành ngay lập tức.

Thuốc Chemet không được biết là có thể tương tác với các loại thuốc khác, bao gồm cả chất bổ sung sắt; các tương tác chưa được nghiên cứu một cách hệ thống. Không khuyến cáo dùng đồng thời Chemet với liệu pháp thải sắt khác, chẳng hạn như CaNa(2)EDTA.

Thuốc Chemet có thể gây cản trở cho các xét nghiệm huyết thanh và xét nghiệm tiết niệu. Các nghiên cứu in vitro cho thấy Chemet gây ra kết quả dương tính giả với xeton trong nước tiểu bằng cách sử dụng thuốc thử nitroprusside như và làm giảm sai số đo acid uric huyết thanh và CPK.

Thuốc chermet làm cản trở xét nghiệm
Thuốc Chermet có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một vài xét nghiệm như xét nghiệm huyết thanh và xét nghiệm tiết niệu

Succimer đã được chứng minh là gây quái thai và gây độc cho thai nhi khi được tiêm dưới da với liều lượng từ 410 đến 1640 mg/kg/ngày trong thời kỳ hình thành cơ quan. Không có những thử nghiệm lâm sàng đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Thuốc Chemet chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu cân nhắc lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Thuốc Chemet chưa được xác định liệu có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì nhiều loại thuốc và kim loại nặng được bài tiết qua sữa mẹ, nên không khuyến khích các bà mẹ cho con bú cần điều trị bằng Chemet.

Thuốc Chemet chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi dưới 12 tháng tuổi.

3.2. Các biện pháp phòng ngừa

Kinh nghiệm sử dụng thuốc Chemet trên lâm sàng còn hạn chế. Vì vậy, bệnh nhân cần được quan sát cẩn thận trong quá trình điều trị.

Tổng quát: Nồng độ chì trong máu tăng cao và các triệu chứng liên quan có thể trở lại nhanh chóng sau khi ngừng Chemet vì sự phân phối lại chì từ các kho dự trữ trong xương đến các mô mềm và máu. Sau khi điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ chì trong máu phục hồi, bằng cách đo nồng độ chì trong máu ít nhất một lần mỗi tuần cho đến khi ổn định. Tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng của nhiễm độc chì (được đo bằng nồng độ chì trong máu ban đầu, tốc độ và mức độ hồi phục của chì trong máu) nên được sử dụng như một hướng dẫn để theo dõi chì trong máu thường xuyên hơn.

Tất cả bệnh nhân đang điều trị nên được cung cấp đủ nước. Cần thận trọng khi sử dụng liệu pháp Chemet ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương.

Đã quan sát thấy sự tăng nhẹ thoáng qua của Transaminase huyết thanh ở 6-10% bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Chemet. Transaminase huyết thanh nên được theo dõi trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất hàng tuần trong khi điều trị. Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan cần được theo dõi chặt chẽ. Không có sẵn dữ liệu liên quan đến chuyển hóa của thuốc Chemet ở bệnh nhân bị bệnh gan.

Khả năng xảy ra dị ứng hoặc các phản ứng da niêm mạc khác với thuốc phải được lưu ý khi sử dụng thuốc (cũng như trong các liệu trình ban đầu). Bệnh nhân yêu cầu các liệu trình Chemet lặp lại nên được theo dõi trong mỗi đợt điều trị.

Uống đủ nước khi điều trị ngộ độc chì
Trong quá trình điều trị ngộ độc chì, người bệnh cần lưu ý bổ sung đủ nước

Bệnh nhân nên được hướng dẫn để duy trì lượng nước đầy đủ. Nếu bị mẩn ngứa, bệnh nhân nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để báo cáo kịp thời bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào, vì chúng có thể là dấu hiệu của giảm bạch cầu trung tính.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: DailyMed, Webmd.com

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Ngô Duy Long tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Thuốc điều trị ngộ độc chì, Thuốc Cheme, Nhiễm trùng, Ngộ độc chì, Dị ứng thuốc,
 
Cùng chuyên mục
Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A và được đánh giá là thuốc trị mụn trứ...

Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin

Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin

Cefazolin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Nó có tác động...

Thuốc Cleocin HCL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cleocin HCL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cleocin HCL có thành phần clindamycin, là một loại thuốc kháng sinh được d...

Vắc-xin Biothrax Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Vắc-xin Biothrax Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Biothrax Vial là một loại vắc-xin được dùng để ngăn ngừa một số tình trạng nhiễm...

Thuốc Cetirizine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cetirizine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cetirizine là một loại thuốc được dùng để điều trị dị ứng, hoạt chất là ce...

Thuốc Clenpiq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clenpiq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clenpiq là một loại thuốc nhuận tràng, được chỉ định trước các thủ thuật nội soi...

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clobazam là thuốc dùng để kiểm soát cơn động kinh ở người bệnh. Thuốc có công dụ...

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex chứa thành phần là yếu tố đông máu X ở người, một loại protein cầ...

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Cefprozil được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây r...

Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefotan ( Cefotetan) là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị...

Thuốc Biscolax Suppository: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Biscolax Suppository: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Biscolax Suppository được biết đến như một loại thuốc điều trị táo bón có tác dụ...

 
Bài viết liên quan