Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:06 03/03/2021
  • Xếp hạng 4.92/5 với 10222 phiếu bầu

Thuốc Coagadex chứa thành phần là yếu tố đông máu X ở người, một loại protein cần thiết cho quá trình đông máu. Các yếu tố đông máu X trong thuốc Coagadex được chiết xuất từ huyết tương người, chỉ định sử dụng để điều trị và ngăn ngừa chảy máu ở bệnh nhân thiếu hụt yếu tố X di truyền, kể cả khi phẫu thuật. Theo đó, khi bệnh nhân bị thiếu hụt yếu tố X, tức không có đủ yếu tố X để máu đông đúng cách, dẫn đến chảy máu quá nhiều, việc sử dụng thuốc Coagadex sẽ giúp thay thế yếu tố X bị thiếu và cho phép máu đông lại bình thường.

1. Coagadex là thuốc gì?

Thuốc Coagadex chứa yếu tố đông máu X ở người, là một chất đông máu có nguồn gốc từ huyết tương của người. Thuốc Coagadex được chỉ định sử dụng ở người lớn và trẻ em bị rối loạn đông máu do thiếu yếu tố đông máu X di truyền đối với các trường hợp như sau:

  • Dự phòng định kỳ để giảm tần suất xuất huyết
  • Điều trị theo yêu cầu và kiểm soát các đợt chảy máu
  • Xử trí chảy máu trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có tình trạng thiếu yếu tố X di truyền nhẹ và trung bình

Tuy vậy, việc sử dụng thuốc Coagadex nhằm mục đích xử trí chảy máu trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có sự thiếu hụt yếu tố X di truyền nặng là chưa được nghiên cứu.

2. Cách sử dụng thuốc Coagadex như thế nào?

Thuốc Coagadex được bào chế sẵn dưới dạng bột đông khô trắng để hoàn nguyên trong một lần sử dụng. Hoạt động của yếu tố đông máu X trong thuốc Coagadex được xác định bằng IU (đơn vị quốc tế). Mỗi lọ chứa khoảng 250 IU hoặc 500 IU hoạt tính của yếu tố X. Khi hoàn nguyên bằng cách sử dụng nước cất cùng với bộ dụng cụ chuyên dụng, nồng độ cuối cùng là khoảng 100 IU/mL.

Thuốc Coagadex chỉ được dùng sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch sau khi pha theo đúng nồng độ quy định.

Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sự thiếu hụt yếu tố X, vị trí và mức độ chảy máu, tuổi của bệnh nhân (<12 tuổi hoặc >12 tuổi) và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân căn cứ vào liều lượng, tần suất dựa trên phản ứng lâm sàng của từng cá nhân. Tuy nhiên, không được sử dụng nhiều hơn 60 IU / kg mỗi ngày. Khi chuẩn bị và thực hiện hoàn nguyên thuốc, luôn thao tác trên bề mặt sạch và rửa tay trước khi thực hiện. Để hoàn nguyên, cần dùng nước vô trùng pha loãng thuốc và tiêm truyền. Tất cả các công đoạn này cần thực hiện trong môi trường nhiệt độ phòng.

Truyền tĩnh mạch thuốc coagadex
Thuốc Coadadex được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch

3. Những tác dụng phụ có thể mắc phải khi sử dụng thuốc Coagadex

Thuốc Coagadex chống chỉ định ở những bệnh nhân từng có phản ứng quá mẫn cảm đe dọa tính mạng với thuốc Coagadex. Bên cạnh đó khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số tác dụng như:

3.1 Phản ứng quá mẫn

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn kiểu dị ứng, bao gồm cả phản ứng phản vệ khi sử dụng thuốc Coagadex. Các dấu hiệu ban đầu của phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, viêm nhiễm vị trí tiêm truyền (ví dụ như bỏng, châm chích, ban đỏ), ớn lạnh, ho, chóng mặt, sốt, đỏ bừng, mày đay toàn thân, nhức đầu, phát ban, hạ huyết áp, hôn mê, đau cơ xương, buồn nôn, ngứa, phát ban, bồn chồn, nhịp tim nhanh, tức ngực, ngứa ran, nôn mửa, thở khò khè. Nếu các triệu chứng quá mẫn xảy ra, cần ngưng sử dụng thuốc Coagadex ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị khẩn cấp thích hợp.

Nguyên nhân của các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Coagadex là do chứa lẫn các loại protein người khác bên cạnh yếu tố X.

3.2 Xuất hiện các kháng thể trung hòa

Sự hình thành các kháng thể trung hòa (chất ức chế) đối với yếu tố X có thể xảy ra. Theo dõi tất cả các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Coagadex để kiểm soát sự hình thành và phát triển của các chất ức chế bằng các quan sát lâm sàng và xét nghiệm đông máu thích hợp.

Những dấu hiệu gợi ý cho sự xuất hiện các kháng thể trung hòa là sau khi truyền thuốc Coagadex nhưng nồng độ yếu tố X dự kiến ​​không đạt được hoặc nếu không kiểm soát được sự chảy máu với mức liều lượng dự kiến. Lúc này, bác sĩ cần phải thực hiện xét nghiệm đo lường sự tập trung của chất ức chế yếu tố X.

3.3 Lây truyền các tác nhân truyền nhiễm

thuốc Coagadex được làm từ máu người, nguy cơ bị truyền các tác nhân lây nhiễm là khó tránh khỏi tuyệt đối, tương tự như nguy cơ mắc phải khi truyền các chế phẩm từ máu khác.

Hiện nay các nghiên cứu về tương tác thuốc chưa được thực hiện trên thuốc Coagadex. Tuy nhiên, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang nhận các sản phẩm huyết tương khác có thể chứa yếu tố X (ví dụ: huyết tương tươi đông lạnh, phức hợp prothrombin cô đặc). Ngoài ra, dựa trên cơ chế hoạt động, thuốc Coagadex có khả năng bị trung hòa bởi các yếu tố ức chế Xa trực tiếp và gián tiếp.

Truyền tĩnh mạch thuốc coagadex
Do được làm từ máu người nên việc lây truyền các tác nhân truyền nhiễm là khó tránh khỏi khi sử dụng thuốc

4. Những điều cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Coagadex

Không sử dụng thuốc Coagadex nếu đã từng bị dị ứng với yếu tố đông máu X ở người hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.

Trong quá trình sử dụng thuốc Coagadex, cần cho bác sĩ biết nếu vẫn bị chảy máu nhiều hơn hoặc lâu hơn bình thường và máu không ngừng chảy dù sau khi tiêm thuốc Coagadex. Một số bệnh nhân bị thiếu yếu tố X có thể xuất hiện và phát triển chất ức chế đối với yếu tố X trong quá trình điều trị. Điều này có nghĩa là việc điều trị sẽ không còn đạt hiệu quả tối ưu như ban đầu. Do đó, bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra nồng độ của các kháng thể này và đặc biệt là trước khi phẫu thuật. Cả trước và sau khi điều trị bằng thuốc Coagadex, đặc biệt đối với đợt điều trị đầu tiên, bác sĩ có thể sẽ tiến hành các xét nghiệm kiểm tra lại nồng độ yếu tố X thực sự lưu hành trong máu.

Do nguy cơ lây nhiễm khi truyền các chế phẩm máu cũng như thuốc Coagadex, cần áp dụng một số biện pháp nhất định để giảm thiểu rủi ro này, bao gồm:

  • Lựa chọn cẩn thận những người hiến máu và huyết tương để đảm bảo loại trừ những người có nguy cơ mang bệnh nhiễm trùng
  • Kiểm tra máu sau mỗi đợt hiến máu để các dấu chứng của vi rút / vi trùng,
  • Thực hiện các bước xử lý máu hoặc huyết tương có thể làm bất hoạt hoặc loại bỏ vi rút.

Việc sử dụng thuốc Coagadex trong thời gian mang thai hay cho con bú, cần tham vấn ý kiến chuyên khoa huyết học và sản khoa.

Tóm lại, ở những bệnh nhân bị thiếu yếu tố đông máu X di truyền, thuốc Coagadex là một lựa chọn phù hợp với mục tiêu điều trị theo yêu cầu và kiểm soát các đợt chảy máu, xử trí chu phẫu ở những trường hợp rối loạn đông máu do thiếu Yếu tố X nhẹ, vừa và điều trị dự phòng thường quy để giảm tần suất xuất huyết. Tuy nhiên, vì đây là chế phẩm từ huyết tương người, cần tuân thủ các quy định từ lúc điều chế, hoàn nguyên và sử dụng nhằm vừa đảm bảo hiệu quả nâng mức yếu tố đông máu, vừa giữ an toàn cho người bệnh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với đội ngũ bác sĩ, dược sĩ giàu chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm sẽ trực tiếp hỗ trợ khách hàng mọi vấn đề về sức khỏe và việc sử dụng thuốc sao cho hiệu quả. Vì thế, khách hàng có thể liên hệ tới Vinmec bất cứ khi nào.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com - fda.gov - empr.com - medicines.org.uk

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Trương Văn Thành tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Huyết tương, Xét nghiệm đông máu, Hạ huyết áp, Yếu tố đông máu, Thuốc Coagadex,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clobazam là thuốc dùng để kiểm soát cơn động kinh ở người bệnh. Thuốc có công dụ...

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet, hoạt chất succimer, được bào chế ở dạng viên nang hàm lượng 100mg....

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A và được đánh giá là thuốc trị mụn trứ...

Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin

Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin

Cefazolin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Nó có tác động...

Thuốc Cleocin HCL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cleocin HCL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cleocin HCL có thành phần clindamycin, là một loại thuốc kháng sinh được d...

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Cefprozil được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây r...

Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefotan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefotan ( Cefotetan) là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị...

Thuốc Biscolax Suppository: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Biscolax Suppository: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Biscolax Suppository được biết đến như một loại thuốc điều trị táo bón có tác dụ...

Thuốc Cefadroxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefadroxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefadroxil thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin được dùng để điều trị...

Thuốc Beyaz: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Beyaz: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Beyaz chứa 2 hormone là Drospirenone (1 Progestin) và Ethinyl estradiol (1...

Thuốc Belrapzo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dung

Thuốc Belrapzo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dung

Thuốc Belrapzo có thành phần là Bendamustine được sử dụng qua đường tiêm, thuộc...

 
Bài viết liên quan