Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

  • 04:08 25/01/2021
  • Xếp hạng 4.99/5 với 10018 phiếu bầu

Trong các thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, có 2 nhóm thuốc rất quan trọng được sử dụng phổ biến là nhóm ức chế men chuyển và nhóm ức chế thụ thể AT1. Bài viết sau đây sẽ đề cập đến thuốc Eprosartan. Vậy Eprosartan là thuốc gì và sử dụng như thế nào?

1. Eprosartan là thuốc gì?

Thuốc eprosartan là một trong các thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, bên cạnh đó thuốc còn giúp ngăn ngừa đột quỵ - tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành và các vấn đề về thận. Ngoài ra, thuốc eprosartan cùng được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh suy tim sung huyết và có tác dụng bảo vệ thận ở những người mắc bệnh đái tháo đường lâu năm.

Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp Eprosartan có tác dụng giãn các mạch máu, hỗ trợ quá trình lưu thông tuần hoàn dễ dàng hơn. Angiotensin II - tác nhân chính gây tăng huyết áp của hệ thống renin-angiotensin, được chuyển hóa từ angiotensin I thông qua xúc tác của một enzyme chuyển đổi gọi là kininase II. Angiotensin II có tác dụng gây co các mạch máu, kích thích quá trình tổng hợp và bài tiết aldosteron và tăng tái hấp thu natri của ống thận. Thuốc Eprosartan thuốc nhóm thuốc ức chế chọn lọc thụ thể của angiotensin II, cụ thể là ngăn quá trình gắn kết angiotensin II vào thụ thể AT1, từ đó ức chế được tác dụng của angiotensin và gây giãn mạch máu, giảm tiết vasopressin, giảm sản xuất và giải phóng aldosteron vào máu. Kết quả cuối cùng của một loạt các quá trình là hạ huyết áp cho người bệnh. Thụ thể AT1 tồn tại ở nhiều mô khác nhau (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Ngoài ra, còn có một thụ thể khác là AT2, tuy nhiên nó được chứng minh là không liên quan đến cân bằng nội môi và sức khỏe tim mạch.

Thuốc Eprosartan có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn 1.000 lần so với thụ thể AT2, do đó nó được xem là một thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp hiệu quả. Ngoài ra, thuốc eprosartan còn có tác dụng ức chế giải phóng noradrenaline của hệ thần kinh giao cảm và tăng hiệu quả hạ áp hơn nữa.

Ưu điểm của các thuốc ức chế thụ thể AT1 nói chung và thuốc Eprosartan nói riêng so với nhóm ức chế men chuyển là chúng không can thiệp vào quá trình sản xuất bradykinin và chất P nên giảm thiểu được một số tác dụng phụ khó chịu của thuốc ức chế men chuyển (ví dụ như ho khan).

2. Cách sử dụng thuốc Eprosartan

Thuốc eprosartan sử dụng bằng đường uống, 1-2 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Nhóm thuốc này có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn đều được. Để mang lại hiệu quả kiểm soát huyết áp tốt nhất, người bệnh cần sử dụng thuốc thường xuyên, đều đặn và cùng 1 thời điểm mỗi ngày để dễ ghi nhớ.

Liều lượng thuốc eprosartan được đánh giá tùy theo tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với quá trình điều trị của từng bệnh nhân. Để điều trị bệnh tăng huyết áp, thuốc eprosartan có thể cần 2-3 tuần sử dụng liên tục để phát huy đầy đủ tác dụng.

Uống thuốc 1
Thuốc eprosartan cần sử dụng theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Một yêu cầu quan trọng khi uống thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp là người bệnh phải tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi cảm thấy khỏe mạnh vì đa số người tăng huyết áp sẽ không gây bất cứ khó chịu gì trước khi xuất hiện các biến chứng. Trong quá trình điều trị bệnh tăng huyết áp bằng thuốc eprosartan, bệnh nhân nên theo dõi huyết áp thường xuyên và thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng xấu đi như huyết áp vẫn tăng khi đo kiểm tra.

XEM THÊM: Thuốc điều trị tăng huyết áp, vì sao phải uống lâu dài?

3. Tác dụng phụ của thuốc eprosartan

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc eprosartan bao gồm chóng mặt, choáng váng và mờ mắt. Những dấu hiệu trên xảy ra khi cơ thể bệnh nhân đang tự điều chỉnh để thích nghi với thuốc.

Vấn đề dị ứng thuốc eprosartan có thể xảy ra khi sử dụng, tuy nhiên rất hiếm gặp. Các dấu hiệu dị ứng bao gồm:

  • Phát ban toàn thân;
  • Khó thở;
  • Sưng và ngứa mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Một số rất ít trường hợp, thuốc eprosartan thể gây tình trạng suy sụp các mô cơ vân, giải phóng các chất độc và dẫn đến suy thận. Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu đột nhiên có các cơn đau, co thắt cơ bất thường hoặc mệt mỏi nghiêm trọng và đặc biệt khi kèm theo sốt và nước tiểu sẫm màu.

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể xảy ra như:

  • Ngất xỉu hoặc dọa ngất xỉu;
  • Số lần đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;
  • Đau thắt ngực, tim đập nhanh;
  • Sưng phù bàn tay hoặc bàn chân.

Một số tác dụng không mong muốn khác gây khó chịu nhiều hơn nhưng không nghiêm trọng bao gồm:

  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng, ho;
  • Đau khớp;
  • Buồn nôn, đau bụng, tiêu lỏng;
  • Đau đầu, chóng mặt;
  • Cảm giác mệt mỏi.
buồn nôn 1
Buồn nôn là một trong các tác dụng không mong muốn của thuốc eprosartan gây ra

Tuy nhiên, tùy từng bệnh nhân mà các tác dụng phụ sẽ khác nhau và không phải tất cả người sử dụng đều sẽ mắc các tác dụng phụ như trên. Ngoài ra, người bệnh còn có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn khác chưa được đề cập. Khi đó, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp và đưa ra biện pháp xử trí thích hợp.

XEM THÊM: Tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Eprosartan

Một số vấn đề cần đặc biệt lưu ý trước khi bắt đầu sử dụng thuốc eprosartan, bao gồm:

  • Người bệnh từng bị dị ứng với thuốc eprosartan, các thuốc đối kháng thụ thể AT1 khác, các thành phần trong viên thuốc eprosartan hoặc bất kỳ bệnh dị ứng nào khác. Tham khảo dược sĩ về các thành phần có trong thuốc eprosartan;
  • Tiền căn bệnh lý của bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường và các thuốc điều trị có aliskiren. Trường hợp này được xem là một chống chỉ định của thuốc eprosartan;
  • Thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc đang dùng như thuốc kê toa, không kê toa, các thuốc bồi bổ như vitamin, thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược. Một số loại thuốc cần đặc biệt lưu ý vì có thể gặp các tương tác thuốc bất lợi như aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen, naproxen, thuốc ức chế chọn lọc COX-2 như celecoxib, thuốc lợi tiểu và thuốc bù kali. Trường hợp bắt buộc sử dụng, bác sĩ cần phải chỉnh liều thuốc hoặc theo dõi bệnh nhân về các tác dụng phụ một cách cẩn thận;
  • Bệnh nhân đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ về những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra;
  • Thuốc eprosartan có thể gây chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu khi thay đổi tư thế quá nhanh (đặc biệt là từ ngồi hay nằm sang tư thế đứng). Vấn đề này hay xuất hiện ở những bệnh nhân mới sử dụng thuốc eprosartan lần đầu. Để hạn chế tác dụng này, bệnh nhân nên thay đổi tư thế chậm rãi, nên thư giãn chân trên sàn nhà sau khi ngồi dậy một vài phút trước khi đứng dậy;
  • Tình trạng mất nước như tiêu lỏng, nôn ói, uống không đủ nước và đổ mồ hôi quá nhiều... có thể gây tụt huyết áp, đau đầu và ngất xỉu. Lưu ý những vấn đề trên vào báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử trí hợp lý, tránh hạ huyết áp quá mức và ảnh hưởng sức khỏe.

Thuốc eprosartan được chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp và một số bệnh lý khác. Để thuốc đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp sử dụng thuốc không thấy hiệu quả, người bệnh nên ngừng và đến các cơ y tế để thăm khám và điều trị.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ thăm khám, điều trị và phòng ngừa các bệnh lý. Khi thực hiện quy trình thăm khám tại Vinmec, Quý khách hàng sẽ được đón tiếp và sử dụng cơ sở vật chất, hệ thống máy móc hiện đại đi kèm với các dịch vụ y tế hoàn hảo dưới sự chỉ dẫn, tư vấn của các bác sĩ giỏi, được đào tạo bài bản ở cả trong và ngoài nước.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Thuốc Eprosartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Thuốc eprosartan, Cao huyết áp, Tụt huyết áp, Tăng huyết áp, Thuốc điều trị tăng huyết áp,
 
Cùng chuyên mục
6 lời khuyên để tránh sai lầm khi dùng thuốc

6 lời khuyên để tránh sai lầm khi dùng thuốc

Bài viết được viết bởi TS.BS Lê Thị Hường - Bác sĩ Đa khoa - Khoa Khám bệnh - Bệ...

Một số thuốc chống tiêu chảy cho bệnh Crohn

Một số thuốc chống tiêu chảy cho bệnh Crohn

Bài viết được viết bởi ThS.BS Mai Viễn Phương - Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh...

Kháng sinh Meiact: Những điều cần biết

Kháng sinh Meiact: Những điều cần biết

Thuốc meiact là thuốc kháng sinh được chỉ định nhằm điều trị các nhiễm khuẩn gây...

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atazanavir 50mg dạng thuốc bột: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atazanavir bào chế dạng thuốc bột 50mg dùng kiểm soát bệnh HIV ở trẻ sơ si...

Thuốc Atuss DA: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atuss DA: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Atuss DA là thuốc trị cảm lạnh thông thường cũng như một số bệnh lý đường hô hấp...

Thuốc Cotrimoxazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cotrimoxazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Co-trimoxazole là một loại kháng sinh kết hợp. Những bệnh nhân cần điều tr...

Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Candesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Candesartan là một trong các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm...

Thuốc làm loãng máu có thể ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Thuốc làm loãng máu có thể ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Theo thống kê, có 2.7 triệu người Mỹ bị rung tâm nhĩ kèm theo tăng nguy cơ bị độ...

Thuốc Atacand: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atacand: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Atacand chứa hoạt chất Candesartan, thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angioten...

Sốt do thuốc: Những điều cần biết

Sốt do thuốc: Những điều cần biết

Sốt do thuốc có thể là biểu hiện duy nhất của phản ứng có hại khi dùng thuốc. Ng...

Thuốc Dipolac: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Dipolac: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc bôi ngoài da Dipolac là một loại thuốc điều trị viêm da, nấm da hay các bệ...

Thuốc nào tiết qua sữa mẹ?

Thuốc nào tiết qua sữa mẹ?

Nuôi con bằng sữa mẹ là hình thức nuôi dưỡng trẻ sơ sinh tối ưu trong những ngày...

 
Bài viết liên quan
Betanzyme là thuốc gì? Liều dùng và lưu ý

Betanzyme là thuốc gì? Liều dùng và lưu ý

Betanzyme là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm khôn...

Thuốc Primidone: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Primidone: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Primidone là thuốc động kinh được sử dụng để kiểm soát cơn co giật. Có thể...

Tìm hiểu thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Tìm hiểu thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Thuốc beta blocker thường được sử dụng trong điều trị bệnh lý tim mạch, cao huyế...

Thuốc Eumovate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eumovate: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Eumovate được xem là thuốc bôi ngoài da trị chàm hiệu quả và sử dụng rộng...

Thuốc Bristopen: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Thuốc Bristopen: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Bài viết được viết bởi Dược sĩ ThS. Phạm Thị Kim Dung - Khoa Dược - Bệnh viện Đa...

Thuốc Brilinta: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Brilinta: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Brilinta được lựa chọn sử dụng điều trị nhiều bệnh lý và có hiệu quả ở nhi...

Thuốc Phenobarbital: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Phenobarbital: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc Phenobarbital hoạt động theo nguyên lý kiểm soát các hoạt động điện bất th...

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc kháng nấm Itraconazole thuộc nhóm Azol, thường được dùng để điều trị các b...

Thuốc Wellbutrin XL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Wellbutrin XL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Wellbutrin là thuốc trị bệnh trầm cảm, có thể ngăn chặn được những rối loạ...

Những sai lầm khi sử dụng thuốc nhỏ mắt

Những sai lầm khi sử dụng thuốc nhỏ mắt

Sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách tuy đơn giản nhưng không phải ai cũng biết. Áp d...

Trẻ 2-3 tuổi uống thuốc hạ sốt bao nhiêu mg?

Trẻ 2-3 tuổi uống thuốc hạ sốt bao nhiêu mg?

Thuốc hạ sốt an toàn cho bé thường dựa trên cân nặng, loại thuốc hạ sốt cũng như...

Thuốc kháng sinh Metronidazol: Tác dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

Thuốc kháng sinh Metronidazol: Tác dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

Bài viết được viết bởi Dược Sĩ Nguyễn Huy Khiêm - Dược sĩ lâm sàng, Khoa Dược -...

Thuốc Olmesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Olmesartan: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Liều lượng sử dụng thuốc Olmesartan tùy thuộc vào độ tuổi, đối tượng, tình trạng...

Thuốc Akynzeo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Akynzeo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Akynzeo chứa 2 hoạt chất trong cùng một viên: Netupitant và Palonosetron....