Thuốc Koate Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Koate Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:06 08/04/2021
  • Xếp hạng 4.8/5 với 10234 phiếu bầu

Hemophilia A là bệnh rối loạn đông máu do thiếu yếu tố VIII - một trong những yếu tố đông máu của cơ thể. Do đó, những bệnh nhân này cần được thay thế yếu tố VIII từ bên ngoài với sản phẩm thuốc Koate Vial. Vậy Koate Vial là thuốc gì?

1. Koate Vial là thuốc gì?

Thuốc Koate Vial là thuốc gì? Thuốc Koate Vial được sử dụng để kiểm soát và ngăn chặn các đợt chảy máu ở những người có yếu tố VIII (hemophilia A) ở mức thấp. Koate Vial cũng được sử dụng ở những bệnh nhân trước khi phẫu thuật để ngăn ngừa nguy cơ chảy máu.

Những người có mức yếu tố VIII thấp có nguy cơ bị chảy máu lâu hơn sau chấn thương/phẫu thuật hoặc dễ bị chảy máu bên trong cơ thể (đặc biệt là chảy máu vào khớp và cơ). Thuốc Koate Vial có chứa yếu tố đông máu VIII (một loại protein), được sử dụng để thay thế tạm thời yếu tố VIII bị thiếu giúp máu có thể đông lại và cầm máu.

2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Koate Vial

Thuốc Koate Vial được dùng bằng đường tiêm vào tĩnh mạch chậm, thường tiêm kéo dài trong 5 - 10 phút hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc Koate Vial có thể cần được đưa vào cơ thể chậm hơn, trong thời gian dài hơn thời gian nêu trên, tùy thuộc vào liều lượng của bệnh nhân và cách bệnh nhân đáp ứng với thuốc.

Sau lần đầu tiên tiêm thuốc Koate Vial để điều trị bệnh ưa chảy máu, một số bệnh nhân có thể tự sử dụng thuốc tại nhà. Nếu bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc Koate Vial tại nhà, người bệnh cần đọc thông tin sản phẩm có sẵn từ dược sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc. Tìm hiểu tất cả các hướng dẫn để chuẩn bị và sử dụng thuốc có trong gói sản phẩm thuốc Koate Vial.

Nếu thuốc Koate Vial và dung dịch dùng để pha thuốc được bảo quản trong tủ lạnh, hãy để cả hai trở về nhiệt độ phòng trước khi kết hợp lại với nhau. Sau khi thêm dung dịch pha tiêm vào bột thuốc, người sử dụng cần lắc lọ thuốc trong 10 - 15 giây, sau đó xoáy nhẹ lọ để bột hòa tan hoàn toàn. Nếu còn điều gì chưa rõ, hỏi dược sĩ về cách trộn thuốc Koate Vial một cách thích hợp nhất.

Trước khi sử dụng thuốc Koate Vial, hãy kiểm tra bằng mắt thường xem dung dịch tiêm có chứa các hạt lợn cợn hoặc sự đổi màu nào hay không, nếu có người bệnh không sử dụng dung dịch tiêm này.

Liều lượng thuốc Koate Vial được chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, cân nặng, kết quả xét nghiệm máu và phản ứng với điều trị. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ một cách chặt chẽ, cất giữ và vứt bỏ kim tiêm, vật dụng y tế một cách an toàn.

Thuốc Koate Vial
Cách sử dụng thuốc Koate Vial

3. Phản ứng phụ của thuốc Koate Vial

Đôi khi người bệnh có thể xảy ra hiện tượng đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, tim đập nhanh, người dùng có thể giảm bớt các tình trạng này bằng cách tiêm thuốc Koate Vial chậm hơn. Người bệnh cũng có thể xảy ra hiện tượng bỏng, đỏ, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, ớn lạnh và nhức đầu. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Koate Vial kéo dài hoặc ngày càng trầm trọng hơn, người bệnh hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.

Bác sĩ đã kê đơn thuốc Koate Vial sau khi đã đánh giá rằng lợi ích mang lại cho bệnh nhân lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ, vì vậy có rất nhiều người sử dụng thuốc không gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào. Cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bệnh nhân xảy ra bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nhưng nghiêm trọng của thuốc Koate Vial sau đây:

  • Dấu hiệu thiếu máu (mệt mỏi, cạn kiệt năng lượng, da nhợt nhạt, khó thở);
  • Chảy máu/bầm tím mới xảy ra hoặc ngày càng trầm trọng hơn.

Thuốc Koate Vial được trích xuất từ máu người, vì vậy có một khả năng rất nhỏ là bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng từ thuốc này (bao gồm cả nhiễm vi-rút như viêm gan). Mặc dù việc kiểm tra cẩn thận những người hiến máu, quy trình sản xuất thuốc vô cùng đặc biệt và nhiều xét nghiệm đều được sử dụng để giảm nguy cơ này.

Người bệnh cần thảo luận về lợi ích và rủi ro của việc điều trị bằng thuốc Koate Vial với bác sĩ điều trị. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bệnh nhân phát triển bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh viêm gan hoặc nhiễm trùng khác, bao gồm sốt, đau họng dai dẳng, mệt mỏi bất thường, buồn ngủ, đau khớp, buồn nôn/nôn dai dẳng, đau dạ dày, đau bụng, vàng mắt/da, nước tiểu sẫm màu.

Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với Thuốc Koate Vial là rất hiếm với các triệu chứng gồm: phát ban, ngứa/sưng, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, tức ngực.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Koate Vial

Trước khi sử dụng thuốc Koate Vial, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ sản phẩm nào có yếu tố chống đông máu (yếu tố VIII) hoặc cao su tự nhiên/latex (có trong bao bì của một số nhãn hiệu) hoặc bất kỳ dị ứng nào khác.

Các nhà sản xuất khuyên bệnh nhân nên theo dõi nhịp tim của mình trong quá trình điều trị, nếu tim bắt đầu đập nhanh, người bệnh cần được chỉ định tiêm thuốc Koate Vial chậm hơn hoặc tạm thời ngừng truyền dịch cho đến khi nhịp tim trở lại bình thường.

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, thuốc Koate Vial chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết sau khi đã thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ điều trị.

Thận trọng khi dùng Koate Vial
Phụ nữ mang thai nên thận trọng khi dùng Koate Vial

5. Tương tác của thuốc Koate Vial

Xét nghiệm mức độ yếu tố VIII nên được thực hiện thường xuyên để xác định liều lượng thuốc Koate Vial và kiểm tra thuốc có hoạt động tốt hay không. Nếu bỏ lỡ một liều Koate Vial, người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ để thiết lập một lịch dùng thuốc mới.

Bảo quản thuốc Koate Vial theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thuốc chỉ cho tác dụng tốt trong vài tháng nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng, không đóng băng sản phẩm này hoặc bảo quản trong phòng tắm, bảo vệ sản phẩm khỏi ánh sáng. Sau khi pha thuốc, không để dung dịch tiêm vào tủ lạnh. Sử dụng thuốc trong vòng 3 giờ, để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Koate Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Nguyễn Khánh Hà tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Yếu tố VIII, Cầm máu, Thuốc Koate Vial, Hemophilia A, Rối loạn đông máu,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Errin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Errin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Errin, hoạt chất norethindrone, là một loại thuốc tránh thai. Thuốc được b...

Thuốc Esbriet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Esbriet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Esbriet, hoạt chất pirfenidone, được sử dụng trong bệnh xơ phổi vô căn. Th...

Thuốc Faslodex Syringe: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Faslodex Syringe: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Ngày càng có nhiều ca bệnh ung thư ở nước ta và trên thế giới. Hiện nay có nhiều...

Thuốc Konsyl Fiber: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Konsyl Fiber: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Táo bón là tình trạng bất thường hệ tiêu hóa rất hay gặp do nhiều nguyên nhân kh...

Thuốc Fungoid-D: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Fungoid-D: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Fungoid-D, hoạt chất tolnaftate, là một loại thuốc chống nấm. Thuốc được b...

Thuốc Generlac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Generlac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Táo bón quá lâu khiến cơ thể ứ đọng nhiều chất thải, đặc biệt ở bệnh nhân xơ gan...

Thuốc Korlym: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Korlym: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Bệnh Cushing là bệnh lý khi cơ thể tăng tiết quá nhiều hormon cortisol và ảnh hư...

Thuốc Kristalose: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Kristalose: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Táo bón là bệnh lý rất hay gặp đối với mọi lứa tuổi. Bên cạnh điều chỉnh chế độ...

Thuốc Gilphex TR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Gilphex TR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Gilphex TR là thuốc kết hợp được dùng để điều trị tạm thời các triệu chứng ho, s...

Thuốc Kogenate FS: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Kogenate FS: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Yếu tố VIII là một loại protein bình thường có trong máu giúp máu đông lại. Ở nh...

Thuốc Lansoprazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lansoprazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Lansoprazole thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác...

 
Bài viết liên quan