Thuốc Linezolid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Linezolid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:06 15/04/2021
  • Xếp hạng 4.9/5 với 10477 phiếu bầu

Thuốc Linezolid là thuốc kháng sinh có công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây nên và không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng do virus. Linezolid hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

1. Thuốc Linezolid có tác dụng gì?

Thuốc Linezolid có tên thương hiệu là zyvox là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nghiêm trọng. Linezolid hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng do virus như cúm hay cảm lạnh thông thường. Việc sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào khi không cần thiết có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng trong tương lai.

Linezolid thuộc nhóm thuốc có tên là chất ức chế MAO, có thể làm tăng mức độ của một số chất tự nhiên trong cơ thể như serotonin, dopamine, norepinephrine,... và có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ nhất định và tương tác giữa thực phẩm và thuốc.

2. Cách sử dụng thuốc Linezolid

Linezolid được bào chế dưới dạng hỗn dịch màu trắng, cam với hàm lượng 100mg/5ml. Vì vậy, thuốc Linezolid được sử dụng bằng đường uống cùng hoặc không cùng với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 12 giờ mỗi lần. Liều lượng sử dụng thuốc Linezolid dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn. Đối với trẻ em, liều lượng còn được dựa trên tuổi và cân nặng và chúng có thể được hướng dẫn dùng thuốc Linezolid sau mỗi 8 giờ đồng hồ.

Trước khi dùng mỗi liều, trộn hỗn dịch bằng cách nhẹ nhàng lật ngược chai từ 3 đến 5 lần, không lắc thuốc Linezolid. Cẩn thận đo liều dùng bằng dụng cụ, thìa đo đặc biệt. Không sử dụng thìa gia dụng vì bạn có thể sẽ không nhận được liều lượng chính xác.

Sử dụng thuốc Linezolid thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để giúp bạn dễ dàng ghi nhớ thời gian uống thuốc, hãy dùng thuốc Linezolid vào cùng các thời điểm mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi hết lượng thuốc theo quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Dừng uống thuốc quá sớm có thể khiến cho tình trạng nhiễm trùng quay trở lại. Tuyệt đối không tăng liều hay lạm dụng thuốc trong thời gian lâu hơn so với quy định. Điều này không làm cho tình trạng bệnh cải thiện nhanh hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn.

3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Linezolid

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Linezolid bao gồm:

  • Tiêu chảy
  • Nhức đầu
  • Buồn nôn, nôn
  • Chóng mặt
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Thở nhanh, buồn ngủ bất thường, buồn nôn hoặc nôn không ngừng, ngứa/tê vùng bàn tay bàn chân, mệt mỏi bất thường, dễ xuất huyết, bầm tím, cứng cơ, tăng tiết mồ hôi, thay đổi thị lực (như nhìn mờ, thay đổi màu sắc, mất thị lực), thay đổi trạng thái tâm thần (như kích động, lú lẫn), co giật,...
Tác dụng phụ thuốc linezolid
Thở nhanh là tác dụng phụ nghiêm trọng bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Linezolid
  • Thuốc Linezolid hiếm khi gây ra một tình trạng đường ruột nghiệm trọng (clostridium difficile-associated tiêu chảy) do một loại vi khuẩn kháng thuốc gây nên. Tình trạng này có thể xảy ra trong khi điều trị hoặc từ vài tuần cho đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Vì vậy, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn xuất hiện những triệu chứng như tiêu chảy không ngừng, đau bụng hoặc dạ dày, chuột rút, phân có chất nhầy, lẫn máu. Không sử dụng chống tiêu chảy hoặc thuốc opioid nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào vì sản phẩm này có thể làm nghiêm trọng hơn.
  • Sử dụng thuốc Linezolid trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm âm đạo mới. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.
  • Thuốc Linezolid có thể làm tăng mức độ serotonin nhưng hiếm khi gây ra tình trạng nghiêm trọng được gọi là hội chứng nhiễm độc serotonin. Nguy cơ nhiễm độc sẽ tăng lên nếu bạn cũng đang dùng các loại thuốc khác làm tăng serotonin. Vì vậy hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả sản phẩm thuốc bạn đang sử dụng. Nhận sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn xuất hiện một số triệu chứng như tim đập nhanh, ảo giác, mất phối hợp, chóng mặt nghiêm trọng, buồn nôn, sốt không rõ nguyên nhân, co giật cơ, kích động bất thường, tiêu chảy nghiêm trọng,...
  • Thuốc Linezolid hiếm khi có thể gây ra cơn cao huyết áp nghiêm trọng, tuy nhiên tương tác giữa các thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn tăng huyết áp. Nhận sự trợ giúp y tế nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng như đau đầu dữ dội, tim đập nhanh hoặc chậm, đau ngực, cứng cổ, đổ mồ hôi, mở rộng đồng tử, thay đổi thị lực như nhìn đôi, nhạy cảm với ánh sáng (sợ ánh sáng),...

Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích của thuốc Linezolid đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng thuốc Linezolid vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa hoặc sưng vùng mặt, lưỡi, cổ họng, khó thở, chóng mặt nghiêm trọng,... Trong trường hợp này, bệnh nhân hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được can thiệp y tế kịp thời.

4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Linezolid

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Linezolid bao gồm:

  • Thông báo tiền sử dị ứng với Linezolid hay bất kỳ dị ứng nào khác. Sản phẩm Linezolid có thể chứa các thành phần không hoạt động và có nguy cơ làm tăng tác dụng phụ và các vấn đề nghiêm trọng khác.
  • Thông báo tiền sử bệnh lý như huyết áp cao, các vấn đề về máu/ tủy xương (như tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu thấp), một số tình trạng khối u (như pheochromocytoma, hội chứng carcinoid), tuyến giáp hoạt động quá mức, động kinh,...
  • Để ngăn ngừa xuất hiện các cơn huyết áp cao bạn phải tuân theo chế độ ăn uống đặc biệt do bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị. Hạn chế tiêu thụ tyramine trong khi bạn đang dùng thuốc Linezolid. Tránh thực phẩm và đồ uống có nhiều tyramine bao gồm pho mát lâu năm, thịt khô, xúc xích, cá bảo quản (như cá trích ngâm chua), thực phẩm lên men (như dưa cải bắp, kim chi, cà muối,...), các sản phẩm có chứa một lượng lớn men (như súp bột, bánh mì tự làm hoặc bột chua), sản phẩm làm từ đậu nành (như nước tương, đậu phụ), rượu vang đỏ, rượu sherry, bia vòi và rượu vermouth.
  • Thuốc Linezolid có thể chứa aspartame, nếu bạn bị phenylketon niệu (PKU) hoặc bất kỳ tình trạng nào khác yêu cầu hạn chế hoặc tránh aspartame trong chế độ ăn uống của mình, hãy hỏi bác sĩ về việc sử dụng thuốc Linezolid một cách an toàn.
  • Hạn chế sử dụng rượu và các chất kích thích khác, không lái xe hay sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần tới sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể làm những việc này một cách an toàn. Bởi vì thuốc có thể khiến cho bạn chóng mặt sau khi sử dụng.
  • Nếu bạn bị đái tháo đường, Linezolid có thể làm hạ đường huyết. Vì vậy, hãy kiểm tra đường huyết thường xuyên theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thông báo cho nhân viên y tế ngay lập tức nếu có xuất hiện các triệu chứng của hạ đường huyết như đổ mồ hôi đột ngột, run rẩy, tim đập nhanh, đói, mờ mắt, chóng mặt, ngứa ran ở bàn chân hoặc bàn tay. Bác sĩ có thể thay đổi thuốc điều trị đái tháo đường, chương trình tập thể dục hay chế độ ăn uống phù hợp hơn.
  • Linezolid có thể làm cho vaccin sống (ví dụ như vaccin thương hàn) không hoạt động, Vì vậy, không tiêm chủng trong khi dùng thuốc Linezolid trừ khi bác sĩ yêu cầu.
Lưu ý khi dùng thuốc linezolid
Bạn không nên tiêm chủng khi sử dụng thuốc Lonezolid
  • Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê toa, thuốc kê toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược,...
  • Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc Linezolid đặc biệt là tiêu chảy, vì vậy hãy cân nhắc sử dụng thuốc Linezolid cho người già.
  • Trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú, thuốc Linezolid chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết. Vì thuốc có thể đi vào vú sữa, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho con bú.
  • Một số xét nghiệm như công thức máu toàn bộ nên được thực hiện trong khi bạn dùng thuốc Linezolid. Kiểm tra mắt cũng cần được tiến hành nếu bạn dùng Linezolid 3 tháng trở lên, hoặc nếu bạn có những thay đổi về thị lực.

Nếu bạn quên uống một liều thuốc Linezolid, hãy bổ sung lại trong thời gian càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra đã quên chưa uống thuốc gần với thời gian uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như ban đầu. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều dùng theo phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Linezolid có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, chóng mặt nghiêm trọng, suy nhược,...

5. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Linezolid, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc theo đơn, không kê đơn, vitamin và các sản phẩm làm từ thảo dược. Không được tự ý bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự đồng ý của bác sĩ.

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Linezolid bao gồm:

  • Thuốc ăn kiêng hay thuốc ức chế sự thèm ăn như diethylpropion
  • Thuốc điều trị rối loạn thiếu tập trung: Atomoxrtine, methylphrnidate
  • Apraclonidine
  • Bupropion
  • Buspirone
  • Carbamazepine
  • Cyclobenzaprine
  • Deutetrabenazine
  • Một số sản phẩm kết hợp nhất định: Dextromethorphan, quinidine,...
  • Levodopa
  • Maprotiline
  • Methyldopa
  • Một số loại thuốc giảm đau opioid: Fentanyl, meperidine, methadone, tapentadol
  • Một số loại thuốc điều trị bệnh Parkinson: Entacapone, tolcapone
  • Một số chất bổ sung: tryptophan, tyramine
  • Tetrabenazine
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Amitriptyline, doxepin,...
  • Valbenazine
  • Một số loại thuốc làm tăng serotonin: Ma túy đường phố MDMA, thuốc lắc, thuốc chống trầm cảm (mirtazapine, SSRIs như fluoxetine/paroxetine, SNRIs như duloxetine/venlafaxine,...), tramadol, một số thuốc được sử dụng điều trị chứng đau nửa đầu (như rizatriptan, sumatriptan, zolmitriptan),...

Một số sản phẩm có thể tương tác với linezolid nếu bạn dùng chúng cùng nhau, hoặc ngay cả khi bạn dùng chúng vài tuần trước hoặc sau khi dùng linezolid. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào có trong danh sách các sản phẩm có thể tương tác với thuốc Linezolid hoặc bất kỳ sản phẩm nào làm tăng serotonin, trong vòng 2 tuần trước, sau khi dùng linezolid, hoặc đã dùng fluoxetine trong vòng 5 tuần trước khi bắt đầu dùng linezolid. Hỏi bác sĩ của bạn bao nhiêu thời gian để chờ đợi từ khi bắt đầu hoặc ngừng bất kỳ loại thuốc nào trong số này và bắt đầu dùng linezolid.

Dùng các chất ức chế MAO khác với thuốc Linezolid có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng (có thể gây tử vong). Không dùng bất kỳ chất ức chế MAO nào khác ( moclobemide, phenelzine, isocarboxazid, xanh methylen, procarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylcypromine) trong khi điều trị bằng thuốc Linezolid. Đa số các chất ức chế MAO cũng không nên dùng trong hai tuần trước và sau khi điều trị bằng thuốc Linezolid. Hỏi ý kiến của bác sĩ khi nào bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc Linezolid.

Trước khi sử dụng linezolid, hãy báo cáo việc sử dụng các loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ huyết áp cực cao khi kết hợp với linezolid, các sản phẩm dị ứng và cảm lạnh (bao gồm cả thuốc thông mũi như phenylephrine/ pseudoephedrine), và các chất kích thích (như amphetamine, ephedrine, epinephrine). Linezolid không nên được sử dụng với bất kỳ loại thuốc nào trong số này.

Tương tác thuốc linezolid
Một số loại thuốc giảm đau có thể tương tác với thuốc Linezolid nên hãy cẩn thận

6. Cách bảo quản thuốc Linezolid

Bảo quản thuốc Linezolid ở nhiệt độ phòng, tránh những nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Không bảo quản Linezolid ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Hãy bỏ thuốc sau 21 ngày mở nắp kể cả khi thuốc vẫn còn. Mỗi loại thuốc sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Linezolid trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Linezolid tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng hãy xử lý thuốc đúng cách. Không nên tự ý vứt thuốc Linezolid vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Linezolid an toàn giúp bảo vệ môi trường.

Tóm lại, thuốc Linezolid là thuốc kháng sinh có công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây nên và không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng do virus. Linezolid hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, Linezolid có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những sản phẩm thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Linezolid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Trần Thu Nga tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Nhiễm trùng do vi khuẩn, Nhiễm trùng, Thuốc kháng sinh, Linezolid, Thuốc Linezolid,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Idamycin PFS: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Idamycin PFS: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc idamycin PFS được sử dụng để điều trị như một số loại ung thư, thuốc này h...

Thuốc Hycofenix: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hycofenix: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Hycofenix được sử dụng để điều trị tạm thời các triệu chứng ho, nghẹt ngực và ng...

Thuốc Hyophen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hyophen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hyophen được sử dụng để làm giảm sự khó chịu, đau, đi tiểu thường xuyên, v...

Thuốc Hysingla ER: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hysingla ER: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hysingla ER được sử dụng để giúp giảm các cơn đau dữ dội đang diễn ra. Hyd...

Thuốc Eysuvis 0.25 %: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Eysuvis 0.25 %: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc nhỏ mắt Eysuvis 0.25 % được chỉ định để làm giảm bệnh khô mắt ngắn hạn tro...

Thuốc Linagliptin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Linagliptin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Linagliptin là thuốc có công dụng kiểm soát lượng đường cao trong máu ở nh...

Cavidan K2: Thành phần, công dụng và các lưu ý khi sử dụng

Cavidan K2: Thành phần, công dụng và các lưu ý khi sử dụng

Bài viết được viết bởi Dược sĩ Cao Thanh Tú - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc...

Thuốc Lanreotide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lanreotide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lanreotide là thuốc được chỉ định để điều trị lâu dài bệnh to các viễn cực...

Thuốc Lactaid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lactaid: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Sản phẩm Lactaid là một chất bổ sung enzyme được sử dụng ở những người gặp khó k...

Thuốc Imuran: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Imuran: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Imuran (Azathioprine) một loại thuốc ở dạng viên, điều trị các bệnh miễn dịch nh...

Thuốc Ibalizumab-Uiyk: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ibalizumab-Uiyk: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ibalizumab-Uiyk được sử dụng với các loại thuốc điều trị HIV khác để giúp...

Thuốc Intelence: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Intelence: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Trong chỉ định thuốc điều trị HIV không thể không nhắc đến cái tên quen thuộc là...

 
Bài viết liên quan
Betanzyme là thuốc gì? Liều dùng và lưu ý

Betanzyme là thuốc gì? Liều dùng và lưu ý

Betanzyme là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm khôn...

Thuốc Intuniv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Intuniv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Intuniv được dùng trong điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý ADHD,...

Thuốc Artificial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Artificial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Artificial là thuốc điều trị khô mắt hiệu quả được sử dụng phổ biến hiện nay, th...

Thuốc Trileptal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Trileptal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Trileptal là thuốc động kinh thường được sử dụng để điều trị các cơn động kinh c...

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Itraconazole: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc kháng nấm Itraconazole thuộc nhóm Azol, thường được dùng để điều trị các b...

Thuốc Exjade: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Exjade: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Exjade được sử dụng để điều trị tình trạng lượng sắt trong máu cao liên tụ...

Thuốc Augmentin XR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Augmentin XR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Augmentin XR là một loại thuốc kháng sinh kết hợp dùng để điều trị một số bệnh l...

Thuốc Denavir: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Denavir: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Denavir dùng để điều trị vết loét lạnh hay lở môi. Thuốc Denavir có công d...

Thuốc Baloxavir Marboxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Baloxavir Marboxil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Baloxavir Marboxil là thuốc kháng virus được dùng như một loại thuốc điều...

Thuốc Acitretin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acitretin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acitretin được sử dụng để điều trị các rối loạn về da nghiêm trọng, chẳng...

Thuốc Cometriq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cometriq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cometriq là thuốc dùng để điều trị ung thư ở nhiều cơ quan khác nhau trong...

Thuốc Ciclopirox : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ciclopirox : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Ciclopirox là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng da do nấm, một căn bệnh da liễu...

Thuốc Backache: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Backache: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Backache là thuốc được dùng để giảm đau trong rất nhiều bệnh lý hiện nay, điển h...