Thuốc Mephyton: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Mephyton: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

  • 04:06 19/04/2021
  • Xếp hạng 4.85/5 với 10338 phiếu bầu

Quá trình đông cầm máu giúp con người không bị mất máu quá nhiều, trong đó vitamin K là một thành phần quan trọng của quá trình đông máu. Do đó, những bệnh nhân thiếu hụt các yếu tố đông máu cần được bổ sung vitamin K. Một loại thuốc giúp người bệnh cung cấp loại vitamin này đó là thuốc Mephyton. Vậy thuốc Mephyton có tác dụng gì?

1. Thuốc Mephyton có tác dụng gì?

Thuốc Mephyton có tác dụng gì? Đây là thuốc có hoạt chất chính là Vitamin K, thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị sự thiếu hụt một số yếu tố đông máu nhất định do cơ thể tạo ra. Các yếu tố đông máu có vai trò giúp máu cô đặc lại và cầm máu một cách bình thường (như sau một vết cắt hoặc chấn thương do tai nạn). Sự thiếu hụt các yếu tố đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu.

Nguyên nhân của tình trạng này có thể liên quan việc dùng một số loại thuốc kháng đông (như warfarin) hoặc do một bệnh lý khác (như tình trạng vàng da tắc mật). Thuốc Mephyton hay Vitamin K giúp điều trị và ngăn ngừa vấn đề chảy máu bất thường bằng cách tăng sản xuất các yếu tố đông máu của cơ thể.

2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Mephyton

Nếu người bệnh sử dụng thuốc Mephyton dạng không kê đơn để tự điều trị thì điều quan trọng là hãy đọc kỹ tất cả các hướng dẫn trên bao bì sản phẩm trước khi sử dụng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc Mephyton, người bệnh hãy tham khảo ý kiến dược sĩ. Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc Mephyton, bệnh nhân hãy dùng thuốc theo chỉ dẫn của họ.

Thuốc Mephyton bào chế dạng viên nén tan nhanh, khi sử dụng người bệnh hãy đặt viên thuốc dưới lưỡi cho hòa tan, sau đó nuốt kèm theo nước hoặc không. Một số dạng bào chế khác của thuốc Mephyton cần phải nuốt toàn bộ viên thuốc.

Liều lượng Vitamin K phụ thuộc vào tuổi tác, tình trạng rối loạn đông máu và khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc Mephyton thường xuyên hoặc lâu hơn so với chỉ dẫn. Tình trạng người bệnh sẽ không cải thiện nhanh hơn và nguy cơ mắc các tác dụng phụ còn cao hơn.

Nếu bệnh nhân đang sử dụng một loại thuốc kháng đông nhất định (như warfarin), thuốc Mephyton có thể làm giảm hiệu quả của warfarin trong nhiều nhất là 2 tuần. Đảm bảo uống vitamin K và warfarin đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu người bệnh dễ bị bầm tím / chảy máu hoặc nghĩ rằng có thể có một vấn đề y tế nghiêm trọng hãy nhận trợ giúp y tế ngay lập tức.

thuốc Mephyton
Người bệnh uống thuốc Mephyton cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ

3. Phản ứng phụ của thuốc Mephyton

Vitamin K thường không có tác dụng phụ do đó nếu bệnh nhân có bất kỳ phản ứng bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức. Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc Mephyton là rất hiếm với các triệu chứng nhận biết như sau: phát ban, ngứa, sưng, chóng mặt, khó thở.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mephyton

Trước khi dùng vitamin K, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bệnh nhân bị dị ứng với loại vitamin này hoặc bất kỳ dị ứng nào khác. Trước khi sử dụng thuốc Mephyton, bác sĩ hoặc dược sĩ cũng cần khai thác về tiền sử bệnh của bệnh nhân, đặc biệt là: rối loạn máu, bệnh túi mật (như vàng da tắc mật, lỗ rò mật), bệnh gan...

Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc Mephyton khi thật cần thiết sau khi đã thảo luận về những rủi ro và lợi ích khi dùng vitamin K với bác sĩ chuyên khoa. Vitamin K có thể đi vào sữa mẹ, tuy nhiên vitamin này lại ít có khả năng gây tổn hại cho trẻ sơ sinh, tốt nhất bà mẹ cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc Mephyton.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Mephyton
Mẹ bầu nên lưu ý khi sử dụng thuốc Mephyton

5. Tương tác của thuốc Mephyton

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc Mephyton hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Mephyton bao gồm các thuốc chống đông máu như acenocoumarol, warfarin...

Tránh dùng thuốc Mephyton cùng lúc với orlistat (một loại thuốc kiểm soát cân nặng), cần chờ đợi ít nhất 2 giờ giữa thời điểm dùng thuốc Mephyton và thời điểm dùng orlistat vì tương tác thuốc xảy ra có thể làm giảm tác dụng của vitamin K.

Các xét nghiệm như thời gian prothrombin, INR nên được thực hiện khi bệnh nhân đang dùng thuốc Mephyton. Người bệnh cần nhớ rằng nguồn vitamin và khoáng chất tốt nhất mà cơ thể có được là từ thực phẩm, vì vậy người bệnh nên thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nguyên tắc ăn kiêng mà bác sĩ chỉ dẫn. Thực phẩm giàu vitamin K có thể sử dụng trong bữa ăn hàng ngày bao gồm các loại rau lá xanh như rau bina, cải thìa và bông cải xanh.

Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc Mephyton theo lịch trình thường xuyên nhưng lại bỏ lỡ một liều, khi đó bệnh nhân hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều thuốc Mephyton tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên, không gấp đôi liều để bù đắp.

Bảo quản thuốc Mephyton trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và hơi ẩm, không đặt thuốc trong phòng tắm, để thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không xả thuốc Mephyton xuống bồn cầu hoặc đổ vào cống trừ khi thuốc đã hết hạn hoặc không còn cần thiết.

Thuốc Mephyton được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị sự thiếu hụt một số yếu tố đông máu nhất định do cơ thể tạo ra. Để đảm bảo hiệu quả của thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Mephyton: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Tác giả: Ngô Duy Long tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Quá trình đông máu, Yếu tố đông máu, Thuốc Mephyton, vitamin K, Bổ sung vitamin K,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Mydriacyl: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Mydriacyl: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Mydriacyl là loại thuốc nhỏ mắt thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic. Nó có...

Thuốc Vismed 1,8% 0,3ml: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Vismed 1,8% 0,3ml: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Bài viết bởi Dược sĩ Nguyễn Văn Thắng - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vi...

Thuốc Hawthorn: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hawthorn: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hawthorn có tác dụng trong điều trị suy tim, đau thắt ngực và huyết áp cao...

Thuốc Lodine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lodine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Các thuốc kháng viêm không steroid - NSAID là sản phẩm được sử dụng rất rộng rãi...

Thuốc Gocovri: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Gocovri: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Gocovri là thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh Parkinson và một số rối l...

Thuốc Goserelin Implant: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Goserelin Implant: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Goserelin Implant được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt ở nam g...

Thuốc Methyclothiazide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Methyclothiazide: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc lợi tiểu là thuốc thường được bác sĩ chỉ định để kiểm soát huyết áp hoặc g...

Thuốc Mirtazapine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Mirtazapine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Trầm cảm là một rối loạn tâm thần ngày càng phổ biến hiện nay. Bệnh lý này có th...

Thuốc Hemax: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hemax: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Hemax là sự kết hợp giữa vitamin tổng hợp (multivitamin) và sắt, được chỉ...

Thuốc Helixate: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Helixate: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Helixate được chỉ định trong điều trị bệnh máu khó đông, kiểm soát và ngăn...

Thuốc Lexiva: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lexiva: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lexiva (hoạt chất Fosamprenavir) là dạng tiền chất của amprenavir, có tác...

Thuốc Lexixryl Kit: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lexixryl Kit: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Lexixryl Kit là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng kháng viêm, gi...

 
Bài viết liên quan