Thuốc Rocaltrol: Công dụng, chỉ định và những lưu ý khi dùng

Thuốc Rocaltrol: Công dụng, chỉ định và những lưu ý khi dùng

  • 04:00 21/07/2021
  • Xếp hạng 4.85/5 với 10602 phiếu bầu

Thuốc Rocaltrol (tên chung là Calcitriol) là một dạng vitamin D hoạt động nhân tạo. Calcitriol được sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận không thể tạo đủ dạng hoạt động của Vitamin D. Thuốc này cũng được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị một số loại vấn đề về tuyến cận giáp/ canxi/ phốt pho có thể xảy ra suy tuyến cận giáp hoặc lọc thận lâu dài.

1. Cách sử dụng thuốc Rocaltrol

Thuốc Rocaltrol được bào chế dưới dạng dung dịch uống, trong một lọ không màu, trong suốt. Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Có thể dùng thuốc cùng với thức ăn. Liều lượng uống theo chỉ định của bác sĩ dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và phản ứng với liệu pháp, thông thường là 1 lần/ ngày. Nên sử dụng dụng cụ đo lượng thuốc chuyên dụng để có thể xác định liều lượng chính xác.

Người bệnh cần sử dụng thuốc Rocaltrol thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó, đừng bỏ lỡ bất kỳ liều dùng nào. Hãy uống thuốc đúng giờ và vào cùng thời điểm mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn uống theo khuyến nghị của bác sĩ để ngăn ngừa các tác dụng phụ từ thuốc. Không dùng các chất bổ sung hay vitamin khác (ví dụ: canxi, vitamin D) trừ khi được bác sĩ chỉ định.

Một số loại thuốc có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D như cholestyramin/colestipol, dầu khoáng, orlistat. Do vậy, hãy tách liều lượng của những loại thuốc này với liều lượng của Calcitriol (nên sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ, càng xa càng tốt).

Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, có thể uống Calcitriol trước khi đi ngủ. Bạn có thể tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để tìm ra một lịch dùng thuốc phù hợp với tất cả loại thuốc bạn đang sử dụng.

Thuốc Rocaltrol được sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận không thể tạo đủ dạng hoạt động của Vitamin D
Thuốc Rocaltrol được sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận không thể tạo đủ dạng hoạt động của Vitamin D

2. Các tác dụng không mong muốn của thuốc Rocaltrol có thể gặp phải

Rocaltrol (Calcitriol) thường không có tác dụng phụ. Bác sĩ có thể kiểm tra phốt phát và nồng độ canxi trong máu của bạn và điều chỉnh liều lượng của bạn nếu bạn có tác dụng phụ.

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra nhưng không nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Rocaltrol bao gồm:

  • Chán ăn
  • Đau lưng/ xương/ khớp cơ
  • Táo bón
  • Khô miệng
  • Đau mắt/ đỏ/ nhạy cảm với ánh sáng
  • Nhức đầu
  • Nhịp tim không đều
  • Buồn nôn/ nôn/ tiêu chảy
  • Buồn ngủ
  • Đau dạ dày/ bụng
  • Tăng cảm giác khát
  • Thay đổi lượng nước tiểu
  • Suy nhược

Rất khó xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này, nhưng hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu nó xảy ra. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Phát ban
  • Sưng/ ngứa (lưỡi/ mặt/ cổ họng)
  • Chóng mặt nghiêm trọng
  • Khó thở

Trên đây là một số tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ.

Thuốc Rocaltrol (Calcitriol) thường không có tác dụng phụ
Thuốc Rocaltrol (Calcitriol) thường không có tác dụng phụ

3. Một vài lưu ý khi sử dụng thuốc Calcitriol

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Calcitriol gồm:

  • Thông báo cho bác sĩ tiền sử dị ứng Calcitriol hay sản phẩm vitamin D khác; hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào khác. Vì sản phẩm thuốc Calcitriol có thể chứa các thành phần không hoạt động, có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.
  • Thuốc Calcitriol không nên được sử dụng nếu bạn có tình trạng cơ thể nhất định. Hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn có: nồng độ canxi cao trước khi sử dụng thuốc này.
  • Thông báo tiền sử bệnh của bạn cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này, đặc biệt là: bệnh tim (ví dụ: nhịp tim không đều, bệnh mạch vành), sỏi thận, bệnh thận.
  • Thông báo trước cho bác sĩ nếu bạn sẽ phải phẫu thuật hoặc sẽ phải bất động trong thời gian dài. Vì bất động trong thời gian dài làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

4. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Cancitriol, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê theo đơn, không kê đơn, các sản phẩm làm từ thảo dược và vitamin. Không được tự ý ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự đồng ý của bác sĩ.

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Calcitriol gồm: glycosid tim (ví dụ: digoxin, digitalis), thuốc giữ magie (ví dụ: thuốc kháng axit, sữa magie), thuốc có thể tăng tốc độ loại bỏ calcitriol khỏi cơ thể của bạn (ví dụ: ketoconazole, phenobarbital, phenytoin), chất kết dính phốt phát, vitamin D và canxi.

Chú ý không sử dụng Calcitriol trong khi sử dụng các loại thuốc có chứa các dạng vitamin D khác (như thuốc kháng acid, thuốc nhuận tràng, vitamin) vì chúng có thể chứa canxi, phốt phát, magiê và vitamin D.

Chú ý không sử dụng Calcitriol trong khi sử dụng các loại thuốc có chứa các dạng vitamin D
Chú ý không sử dụng Calcitriol trong khi sử dụng các loại thuốc có chứa các dạng vitamin D

5. Quá liều

Nếu bạn sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở, suy nhược, nhức đầu,vị kim loại, buồn nôn, nôn, co thắt dạ dày, chóng mặt, chán ăn hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức để được hỗ trợ, tránh những rủi ro không đáng có.

6. Một số lưu ý

  • Không dùng chung thuốc Calcitriol với người khác.
  • Cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ như nồng độ canxi, magie, phốt pho, tuyến cận giáp để theo dõi sự tiến triển của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ.
  • Điều quan trọng là phải duy trì một chế độ ăn uống hợp lý trong khi dùng thuốc Calcitriol. Hãy trao đổi với bác sĩ để nhận được nhiều nhất lợi ích từ thuốc, tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra.
  • Nếu bạn bỏ quên một liều, hãy dùng nó ngay sau khi bạn nhớ ra. Hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo. Chú ý, không gấp đôi liều để bắt kịp.

7. Cách bảo quản thuốc Calcitriol

Nên bảo quản Calcitriol Ở nhiệt độ từ 15-30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời và không lưu trữ trong phòng tắm. Không nên để thuốc gần trẻ em và vật nuôi trong nhà. Khi thuốc hết hạn hoặc bị hỏng hãy vứt bỏ sản phẩm một cách hợp lý.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com

Thuốc Rocaltrol: Công dụng, chỉ định và những lưu ý khi dùng
Tác giả: BacSi247 tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Calcitriol, Thuốc Rocaltrol, Lọc thận, Canxi, Tuyến cận giáp, bệnh thận, Suy tuyến cận giáp, Vitamin D,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Remodulin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Remodulin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Remodulin thuộc về nhóm thuốc giãn mạch được dùng để điều trị tăng huyết á...

Thuốc Pulmicort Ampul: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Pulmicort Ampul: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Hen phế quản xảy ra do tình trạng co thắt đường thở, thường liên quan với cơ địa...

Chỉ định Penicilin trong điều trị bệnh giang mai

Chỉ định Penicilin trong điều trị bệnh giang mai

Bệnh giang mai cần được điều trị sớm với thuốc Penicilin để tránh những tổn thươ...

Thuốc Ocuflox: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ocuflox: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ocuflox (còn được gọi là Ofloxacin), là một thuốc thuộc nhóm kháng sinh Qu...

Thuốc Ocrelizumab: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ocrelizumab: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ocrelizumab có tác dụng điều trị một số dạng bệnh đa xơ cứng (MS) dạng tái...

Thuốc Pravachol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Pravachol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Pravachol được sử dụng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp để giúp giảm...

Thuốc Robafen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc

Thuốc Robafen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc

Thuốc Robafen thuộc nhóm thuốc có tên GUAIFENESIN. Thuốc Robafen được sử dụng để...

Thuốc Rizatriptan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc

Thuốc Rizatriptan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc

Rizatriptan được dùng để điều trị đau nửa đầu. Thuốc Rizatriptan điều chế dưới d...

Thuốc Spritam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Spritam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Spritam với thành phần Levetiracetam được sử dụng để điều trị động kinh. T...

Thuốc Sulconazole: Công dụng, tác dụng phụ và lưu ý khi dùng thuốc

Thuốc Sulconazole: Công dụng, tác dụng phụ và lưu ý khi dùng thuốc

Sulconazole là thuốc được sử dụng cho điều trị nhiễm trùng da. Cụ thể như nấm da...

Thuốc Sulfamethoxazole-Trimethoprim: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Sulfamethoxazole-Trimethoprim: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Sulfamethoxazole trimethoprim là một loại thuốc dùng trong điều trị các bệnh nhi...

Thuốc Reglan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Reglan: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Reglan (Metoclopramide HCl) thường được dùng để điều trị một số tình trạng...

 
Bài viết liên quan
Thuốc Intuniv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Intuniv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Intuniv được dùng trong điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý ADHD,...

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Artificial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Artificial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Artificial là thuốc điều trị khô mắt hiệu quả được sử dụng phổ biến hiện nay, th...

Thuốc Exjade: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Exjade: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Exjade được sử dụng để điều trị tình trạng lượng sắt trong máu cao liên tụ...

Thuốc Augmentin XR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Augmentin XR: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Augmentin XR là một loại thuốc kháng sinh kết hợp dùng để điều trị một số bệnh l...

Thuốc Cometriq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cometriq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cometriq là thuốc dùng để điều trị ung thư ở nhiều cơ quan khác nhau trong...

Thuốc Banzel: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Banzel: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Banzel là thuốc điều trị co giật được dùng trong một số bệnh lý thần kinh, phổ b...

Thuốc Ciclopirox : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ciclopirox : Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Ciclopirox là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng da do nấm, một căn bệnh da liễu...

Thuốc Backache: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Backache: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Backache là thuốc được dùng để giảm đau trong rất nhiều bệnh lý hiện nay, điển h...

Thuốc Cialis: Công dụng điều trị, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cialis: Công dụng điều trị, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cialis được dùng để điều trị những vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản...

Thuốc Effexor: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Effexor: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Effexor là thuốc có tác dụng điều trị những bệnh lý tâm thần như trầm cảm, lo âu...

Thuốc Demadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Demadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Demadex được dùng để giảm sưng phù trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng như bệnh...

Thuốc Acitretin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acitretin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Acitretin được sử dụng để điều trị các rối loạn về da nghiêm trọng, chẳng...

Thuốc Atralin: Tác dụng, chỉ định và những chú ý khi dùng thuốc

Thuốc Atralin: Tác dụng, chỉ định và những chú ý khi dùng thuốc

Thuốc Atralin là thuốc điều trị mụn trứng cá được sử dụng phổ biến hiện nay với...