Tìm hiểu những tác dụng phụ khi dùng Bleomycin

Tìm hiểu những tác dụng phụ khi dùng Bleomycin

  • 04:00 22/07/2021
  • Xếp hạng 4.81/5 với 10522 phiếu bầu

Thuốc Bleomycin được biết đến là một kháng sinh sử dụng phổ biến trong quá trình điều trị ung thư. Biết được cơ chế tác dụng của bleomycin là gì và tác dụng phụ của bleomycin có thể xảy ra trong quá trình điều trị sẽ giúp bệnh nhân nâng cao tuân thủ khi sử dụng thuốc.

1. Bleomycin là thuốc gì?

Bleomycin là một kháng sinh nhóm glycopeptid. Tính chất vật lý của bleomycin là tan trong nước và có tác dụng gây độc với tế bào.

2. Cơ chế tác dụng của bleomycin

Bleomycin liên kết trực tiếp với ADN và tạo thành gốc tự do làm đứt các đoạn ADN. Nhờ tác dụng ức chế tổng hợp ADN dẫn đến ức chế sự phân chia và tăng trưởng của tế bào khối u. Bleomycin chỉ cho tác dụng đặc hiệu trên sinh tổng hợp ADN, không ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp ARN hoặc sinh tổng hợp protein của tế bào khối u.

Tác dụng của thuốc bleomycin đạt tối đa trong chu trình tế bào pha M của khối u và quá trình chuyển từ pha G1 đến pha S, tuy nhiên pha G2 cũng cho thấy sự nhạy cảm với thuốc bleomycin.

Mẫu xét nghiệm adn
Bleomycin chỉ cho tác dụng đặc hiệu trên sinh tổng hợp ADN

Ngoài tác dụng lên khối u, thuốc bleomycin gần như không cho có tác dụng vào khác. Khi tiêm tĩnh mạch bleomycin có tác dụng gần giống với histamin lên huyết áp, tăng thân nhiệt.

3. Chỉ định điều trị của Bleomycin

  • Điều trị carcinom tế bào vảy, carcinom tinh hoàn, carcinom tuyến giáp, phổi hoặc bàng quang
  • U lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin, u hắc tố ác tính có di căn
  • Dùng trong tràn dịch màng phổi ác tính như một tác nhân làm xơ cứng.

4. Chống chỉ định của Bleomycin

  • Nhiễm khuẩn phổi cấp tính
  • Bệnh nhân có chức năng phổi suy giảm mạnh.
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ đang cho con bú.
phụ nữ cho con bú
Bleomycin không được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

5. Tác dụng phụ của bleomycin

  • Bleomycin tương đối ít độc trên tủy xương, tác dụng phụ của bleomycin thường gặp nhất là trên da và phổi (độc với phổi)
  • Đau/đỏ ở nơi tiêm thuốc
  • Sốt, cảm giác ớn lạnh
  • Màu da sậm màu đi (da đổi màu đỏ, nhiễm sắc tố) da dày lên, xuất hiện mụn nước, vàng mắt hoặc thay đổi màu sắc của móng tay/móng chân
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa, ăn không thấy ngon, sụt cân: nên chia nhỏ bữa ăn hoặc hạn chế hoạt động mạnh sau khi ăn có thể giúp cải thiện tình trạng này.
  • Rụng tóc
  • Loét môi, họng.
  • Chóng mặt, ngất xỉu, tim đập nhanh
  • Cảm giác tê, ngứa ran, lạnh bàn tay/bàn chân
  • Dễ bị bầm tím, chảy máu, da xanh xoa, ho ra máu, nôn ra máu hoặc chất nôn có màu giống như cà phê
  • Xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng (đau dai dẳng)
  • Xuất hiện các vấn đề về thận (thay đổi lượng nước tiểu, nước tiểu có màu hồng)
  • Thay đổi trạng thái tâm thần, tâm trạng (hay nhầm lẫn)
  • Yếu một bên cơ thể, đau ngực, thay đổi thị lực thì cần đi cấp cứu ngay
  • Phát ban, ngứa/sưng mặt/lưỡi/cổ họng
  • Hiếm khi gây chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.
  • Giảm bạch cầu (có thể hồi phục), giảm tiểu cầu.
Ý nghĩa chỉ số bạch cầu, tiểu cầu trong nhiễm trùng hô hấp
Sử dụng Bleomycin có thể làm suy giảm bạch cầu, tiểu cầu

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bleomycin

  • Tuân thủ việc dùng thuốc Bleomycin theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bleomycin có thể làm thay đổi hoạt động của các thuốc dùng chung hoặc làm gia tăng tác dụng phụ. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ biết danh sách những thuốc đang dùng cho bác sĩ xem xét.
  • Không tự ý sử dụng thuốc, ngưng thuốc hoặc tự ý đổi liều lượng mà không được sự cho phép của bác sĩ.
  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
  • Sử dụng bleomycin thì không nên cho con bú.
  • Trao đổi với các bác sĩ bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bleomycin hoặc xảy ra tác dụng phụ không mong muốn.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ theo tờ hướng dẫn, tránh nơi có nhiệt độ cao, ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp.
  • Nếu quên một liều hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp thì phải bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp bình thường, không dùng gấp đôi.
  • Không vứt thuốc Bleomycin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước thải.

Để được tư vấn chi tiết, quý khách vui lòng đến trực tiếp hệ thống y tế Vinmec hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Tìm hiểu những tác dụng phụ khi dùng Bleomycin
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Bleomycin, Tràn dịch màng phổi, Dược, U Lympho Hodgkin, Kháng sinh,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc ho Acemuc có phải kháng sinh? Trẻ em có dùng được không?

Thuốc ho Acemuc có phải kháng sinh? Trẻ em có dùng được không?

Acemuc có cơ chế không hề tác động với vi khuẩn, vì vậy Acemuc không phải là khá...

Acetylcystein : Chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ

Acetylcystein : Chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ

Bài viết bởi Dược sĩ Nguyễn Thu Giang - Khoa Dược, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vin...

Thuốc Ampicillin: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Thuốc Ampicillin: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Bài viết bởi Dược sĩ Dương Thanh Hải, Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinm...

Hướng dẫn sử dụng thuốc ho Prospan dạng siro, viên ngậm cho trẻ

Hướng dẫn sử dụng thuốc ho Prospan dạng siro, viên ngậm cho trẻ

Bài viết bởi Dược sĩ Phạm Thị Kim Dung, Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vi...

Thuốc Acemuc: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Thuốc Acemuc: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Bài viết bởi Dược sĩ Nguyễn Thị Bích Phượng, Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc...

Morphine tiêm tĩnh mạch: Công dụng, tác dụng phụ

Morphine tiêm tĩnh mạch: Công dụng, tác dụng phụ

Morphine được sử dụng để điều trị các cơn đau nặng. Nó thuộc nhóm thuốc được gọi...

Thuốc Butorphanol là gì? Thành phần, liều dùng và tác dụng

Thuốc Butorphanol là gì? Thành phần, liều dùng và tác dụng

Butorphanol là một loại thuốc cho tác động lên não bộ của con người giúp làm giả...

Thuốc Amaryl : Công dụng và liều dùng an toàn

Thuốc Amaryl : Công dụng và liều dùng an toàn

Thuốc Amaryl thường gặp trong các đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường với mục...

Vì sao lạm dụng Aspirin khiến người già dễ bị xuất huyết dạ dày?

Vì sao lạm dụng Aspirin khiến người già dễ bị xuất huyết dạ dày?

Tình trạng xuất huyết dạ dày thường xảy ra do niêm mạc dạ dày đã bị chảy máu. Nế...

Thuốc isradipine: Công dụng và liều dùng

Thuốc isradipine: Công dụng và liều dùng

Isradipine là thuốc hạ huyết áp loại chẹn kênh calci, thuộc nhóm dihydropyridin....

Sử dụng thuốc giảm đau an toàn: Bộ hỏi - đáp cần biết

Sử dụng thuốc giảm đau an toàn: Bộ hỏi - đáp cần biết

Acetaminophen (hay còn được gọi là paracetamol) là một loại thuốc không kê đơn đ...

Thuốc Hexapneumine: Công dụng và liều dùng

Thuốc Hexapneumine: Công dụng và liều dùng

Ho khan đặc biệt là ho vào ban đêm thường gây nhiều khó chịu, về lâu dài sẽ ảnh...

 
Bài viết liên quan
Tìm hiểu về tương tác thuốc paracetamol

Tìm hiểu về tương tác thuốc paracetamol

Paracetamol (acetaminophen) là một trong những loại thuốc hạ sốt giảm đau được s...

Tìm hiểu về kháng sinh nhóm quinolon

Tìm hiểu về kháng sinh nhóm quinolon

Kháng sinh nhóm quinolon là một trong những kháng sinh vô cùng quan trọng với ph...

Tìm hiểu về loạn khuẩn đường ruột do kháng sinh

Tìm hiểu về loạn khuẩn đường ruột do kháng sinh

Loạn khuẩn đường ruột là những tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc kháng s...

Tìm hiểu về thuốc nhỏ mũi Benita

Tìm hiểu về thuốc nhỏ mũi Benita

Thuốc nhỏ mũi Benita thường được chỉ định để khắc phục các triệu chứng bệnh viêm...

Tìm hiểu về thuốc lợi tiểu quai

Tìm hiểu về thuốc lợi tiểu quai

Các thuốc lợi tiểu trong đó nhóm lợi tiểu quai có đặc tính chung là làm tăng đào...

Tìm hiểu về thuốc nhỏ mũi Rhinotrophyl

Tìm hiểu về thuốc nhỏ mũi Rhinotrophyl

Thuốc nhỏ mũi Rhinotrophyl giúp làm thông thoáng mũi, giảm triệu chứng sổ mũi, n...

Tìm hiểu về thuốc tránh thai chứa Progestin

Tìm hiểu về thuốc tránh thai chứa Progestin

Thuốc tránh thai chứa thành phần progestin là một lựa chọn tốt cho những phụ nữ...

Tìm hiểu về thuốc nhỏ mũi Dexamethasone

Tìm hiểu về thuốc nhỏ mũi Dexamethasone

Thuốc nhỏ mũi dexamethasone có tác dụng tốt trong việc điều trị triệu chứng viêm...

Tìm hiểu thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Tìm hiểu thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Thuốc beta blocker thường được sử dụng trong điều trị bệnh lý tim mạch, cao huyế...

Tìm hiểu kỹ thuật tiêm dưới da

Tìm hiểu kỹ thuật tiêm dưới da

Tiêm dưới da là một trong những kỹ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay. Đây cũn...

Tìm hiểu về thuốc gây tê

Tìm hiểu về thuốc gây tê

Bài viết bởi Bác sĩ CKI Nguyễn Đức Thọ - Khoa Gây mê phẫu thuật - Bệnh viện Đa k...

Tìm hiểu liệu pháp insulin nền

Tìm hiểu liệu pháp insulin nền

Hiện có nhiều phác đồ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường. Và liệu pháp insuli...

Tìm hiểu về gây tê, gây tê vùng

Tìm hiểu về gây tê, gây tê vùng

Gây tê là một phương pháp vô cảm sử dụng các tác nhân hóa học hoặc vật lý ức chế...

Tìm hiểu các phương pháp sinh thiết thường dùng

Tìm hiểu các phương pháp sinh thiết thường dùng

Sinh thiết là một trong những phương pháp xét nghiệm có độ tin cậy và chính xác...