Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin

Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin

  • 04:00 14/04/2021
  • Xếp hạng 4.87/5 với 10217 phiếu bầu

Cefazolin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Nó có tác động kìm hãm sự phát triển và phân chia vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cùng Vinmec tìm hiểu về thuốc kháng sinh cefazolin trong bài viết dưới đây.

1. Tác dụng của thuốc kháng sinh Cefazolin

Cefazolin dùng để điều trị các loại nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn nhạy cảm kháng sinh như: Nhiễm trùng đường tiết niệu, đường mật, nhiễm trùng đường đường hô hấp, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng xương khớp, da và cấu trúc da, viêm nội tạng,..

Nếu dùng thuốc trong thời gian phẫu thuật có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu. Đặc biệt là ở bệnh nhân đã bị nhiễm trùng hoặc có nguy cơ cao bị bội nhiễm trong lúc phẫu thuật. Hoặc những bệnh nhân phẫu thuật tại các vị trí đặc biệt không muốn bị nhiễm trùng.

Tiêu chảy nhiễm trùng
Cefazolin dùng để điều trị các loại nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn nhạy cảm kháng sinh

2. Tác dụng phụ khi dùng cefazolin

Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp khi sử dụng thuốc Cefazolin như:

  • Tiêu chảy, phân lỏng kèm theo có máu;
  • Xuất hiện những đốm trắng hoặc bị lở loét bên trong miệng hoặc ở môi;
  • Triệu chứng sốt, các tuyến bị sưng phù kèm theo phát ban hoặc ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác mệt mỏi toàn thân;
  • Đau dạ dày, biếng ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét
  • Hiện tượng sốt, đau họng, sưng phù ở mặt hoặc lưỡi;
  • Phát ban đỏ hoặc tím ở da có khả năng lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây ra chứng rộp da hoặc lột da;
  • Ngứa vùng trực tràng;
  • Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Tuy nhiên không phải ai cũng có những biểu hiện của các tác dụng phụ như trên, có thể có những tác dụng phụ khác không được đề cập. Chính vì vậy, khi có bất kỳ hiện tượng bất thường nào sau khi sử dụng thuốc thì bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

3. Kháng sinh đường tiêm Cefazolin

Kháng sinh Cefazolin thường được sử dụng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều lượng sử dụng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của người dùng.

Thuốc kháng sinh đường tiêm Cefazolin có những dạng và hàm lượng: 1g/5mL và 1 g/10 mL. Khi nồng độ Cefazolin được duy trì ở mức ổn định thì thuốc sẽ hoạt động tốt nhất.

Tuân thủ tuyệt đối liều dùng thuốc của bác sĩ đã kê, cho dù các triệu chứng bệnh có biến mất chỉ sau vài ngày điều trị. Nếu bạn ngưng sử dụng thuốc quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển và điều này có thể dẫn đến tái phát nhiễm trùng.

Khi hết liều, nếu thấy tình trạng bệnh lý của bạn không thuyên giảm hoặc nặng hơn thì cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để kịp thời xử lý.

Tiêm tĩnh mạch
Kháng sinh Cefazolin thường được sử dụng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh Cefazolin

Cefazolin cần bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh xa tầm tay trẻ em, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Trước khi dùng cefazolin bạn nên báo với bác sĩ:

  • Nếu bạn đã từng bị dị ứng với các loại cefazolin, ceftibuten (Cedax), ceftizoxim (Cefizox), ceftriaxone (Rocephin), cefuroxime (Ceftin, Cefuroxime, Zinacef), cephalexin (Keflex), cephapirin (Cefadyl), cephradine (Velosef), loracarbef (Lorabid), penicillin, cefadroxil (Duricef), cefamandole (Mandol), cefditoren (Spectracef), cefepime (Maxipime), cefixime (Suprax), cefmetazole (Zefazone), cefonicid (Monoxide), cefdinir (Omnicef), cefoperazone (Cefobid), cefotaxime (Claforan), cefoxitin (Mefoxin), cefpodoxime (Vantin), cefprozil (Cefzil), ceftazidime (Ceptaz, Fortaz, Tazicef), hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang hoặc dự định sử dụng như Các loại vitamin, các loại thảo dược, các sản phẩm dinh dưỡng hoặc các loại thuốc chống đông máu như probenecid (Benemid) và warfarin (Coumadin).
  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị các bệnh về thận, viêm ruột kết, có các vấn đề về dạ dày và suy dinh dưỡng.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú, đang mang thai hoặc dự định có thai. Vẫn chưa một nghiên cứu đầy đủ nào để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Nhưng trước khi dùng thuốc, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).Cefazolin thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ.

Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại các Bệnh viện Vinmec thuộc hệ thống Y tế trên toàn quốc, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website để được phục vụ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Tìm hiểu về kháng sinh đường tiêm Cefazolin
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tùng tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: Kháng sinh, Nhiễm trùng hậu phẫu, Kháng sinh đường tiêm Cefazolin, Nhiễm trùng, Tiêu chảy,
 
Cùng chuyên mục
Thuốc Cleocin HCL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cleocin HCL: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cleocin HCL có thành phần clindamycin, là một loại thuốc kháng sinh được d...

Vắc-xin Biothrax Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Vắc-xin Biothrax Vial: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Biothrax Vial là một loại vắc-xin được dùng để ngăn ngừa một số tình trạng nhiễm...

Thuốc Cetirizine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cetirizine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cetirizine là một loại thuốc được dùng để điều trị dị ứng, hoạt chất là ce...

Thuốc Clenpiq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clenpiq: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clenpiq là một loại thuốc nhuận tràng, được chỉ định trước các thủ thuật nội soi...

Thuốc Besponsa: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Besponsa: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Besponsa được dùng để điều trị một loại bệnh ung thư đó là bệnh bạch cầu n...

Thuốc Cortef: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cortef: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cortef hay còn được biết đến với cái tên quốc tế là hydrocortisone. Thuốc...

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Nguy cơ tiềm ẩn khi lạm dụng Isotretinoin trị mụn

Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A và được đánh giá là thuốc trị mụn trứ...

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Chemet, hoạt chất succimer, được bào chế ở dạng viên nang hàm lượng 100mg....

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Colchicine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Colchicine là thuốc dùng để điều trị cơn gút cấp diễn ra đột ngột trên bệnh nhân...

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Clobazam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Clobazam là thuốc dùng để kiểm soát cơn động kinh ở người bệnh. Thuốc có công dụ...

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Coagadex chứa thành phần là yếu tố đông máu X ở người, một loại protein cầ...

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Cefprozil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Cefprozil được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây r...

 
Bài viết liên quan