Ung thư đại tràng: Những điều cần biết - Mới nhất 2021 | Bacsi247.org

Ung thư đại tràng: Những điều cần biết

  • 16:03 21/10/2021
  • Xếp hạng 4.95/5 với 10823 phiếu bầu

Bài viết được viết bởi ThS.BS Nguyễn Ngọc Khánh, Trưởng Đơn nguyên Ngoại tiêu hóa - Tiết niệu - Phẫu thuật Robot & Ngoại Nhi, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

 

 

Đại tràng (tên gọi khác: ruột già, ruột kết, kết tràng) là phần xa của ống tiêu hóa, kéo dài từ manh tràng đến ống hậu môn. Nhận thức ăn được tiêu hóa từ ruột non, từ đó nó hấp thụ nước và chất điện giải cô đặc để tạo thành phân.

 

1. Các triệu chứng của ung thư đại tràng

 

 

Ung thư đại tràng thường không được chú ý vì các triệu chứng sớm nghèo nàn và ít gây sự chú ý với người bệnh.
Các triệu chứng sau đây có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng:

  • Thay đổi thói quen đại tiện: xen kẽ giữa táo bón và tiêu chảy
  • Máu trong phân
  • Nhầy trong phân
  • Đau bụng quặn cơn, ậm ạch đầy hơi, bí trung tiện, các dấu hiệu của tắc ruột do u lớn làm bít tắc lòng đại tràng
  • Cảm giác rằng không đi ngoài hết phân, thường xuyên có cảm giác muốn đi ngoài
  • Mệt mỏi
  • Giảm cân, thiếu máu không biết lý do

Người nào có nguy cơ?

  • Những người trên 50 tuổi tuổi: 90% ung thư đại tràng ở người trên 50 tuổi.
  • Tiền sử gia đình bị Ung thư đại tràng hoặc polyp.
  • Người tiếp xúc với chất gây ung thư trong môi trường hoặc thói quen ăn uống hay lối sống.
  • Tiền sử gia đình. Phổ biến nhất là Ung thư đại tràng nonpolyposis (hoặc hội chứng Lynch) chiếm khoảng 5% trường hợp Ung thư đại tràng và đa polyp tuyến gia đình (familial adenomatous polyposis) khoảng 1% trường hợp.
  • Đàn ông nhiều nguy cơ bị bệnh hơn so với phụ nữ.
  • Người mắc bệnh viêm ruột, bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.

Người mắc bệnh tiểu đường. Trong các nghiên cứu dịch tễ học, thấy rằng Ung thư đại tràng phổ biến hơn ở bệnh nhân tiểu đường type 2 hơn những người không bị.

Các yếu tố nguy cơ

  • Hút thuốc lá. Đặc biệt là những người đã hút thuốc trong nhiều năm.
  • Uống rượu. Nghiên cứu cho thấy một liên kết giữa việc tiêu thụ rượu (ngay cả khi nó là trung bình) và một số loại ung thư : vú, đại tràng và trực tràng, thực quản, thanh quản, gan, miệng và họng.
  • Bệnh béo phì và thừa cân.
  • Không hoạt động thể lực.
  • Chế độ ăn giàu thịt đỏ, thịt chế biến (xúc xích, giăm bông, thịt hun khói, thịt nướng vv), và ít trái cây và rau.
  • Thiếu ánh sáng tự nhiên.

 

Đau bụng

Đau bụng quặn cơn, ậm ạch đầy hơi,...là một số triệu chứng cảnh báo ung thư đại tràng

 

2. Các biện pháp sàng lọc

 

 

Sàng lọc ung thư đại tràng có thể làm giảm 15% đến 33% tỷ lệ tử vong do loại ung thư này ở người từ 50 tuổi trở lên. Đây là những gì các cơ quan y tế khuyên bạn nên.

  • Đàn ông và phụ nữ tuổi trên 50 năm soi đại tràng kiểm tra.
  • Test tìm hồng cầu trong phân. Tần số: mỗi 1-2 năm.
  • Nội soi đại tràng ống mềm cho phép bác sĩ quan sát trực tràng và đại tràng. Đối với người có nguy cơ, những người có yếu tố gia đình phải soi đại tràng ở tuổi 40. Nếu kết quả âm tính việc xem xét này lặp lại mỗi 5-10 năm.

 

3. Các biện pháp phòng ngừa

 

 

  • Bỏ hút thuốc lá.
  • Hoạt động thể chất.
  • Đạt và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.
  • Hạn chế uống rượu.
  • Ăn đủ các loại trái cây và rau quả và ngũ cốc.
  • Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, thịt nguội (thịt chế biến-bảo quản).

 

4. Các biện pháp khác để ngăn chặn sự khởi phát của bệnh

 

 

  • Bổ sung Vitamin D. Căn cứ vào kết quả của nghiên cứu khác nhau, Hiệp hội Canada khuyến cáo người dân từ năm 2007, ăn 25 mcg 25 (1.000 IU) vitamin D mỗi ngày trong mùa thu và mùa đông. Theo các nghiên cứu, vitamin D làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, vú và trực tràng.
  • Thuốc
    – Aspirin. những người uống aspirin thường ít mắc bệnh Ung thư đại tràng.
    – Thuốc chống viêm. Ngoài ra aspirin, các thuốc khác chống viêm không steroid có thể có tác dụng bảo vệ chống lại các khối u trực tràng và ung thư, chẳng hạn như ibuprofen (Advil ®, Motrin ®, vv.) Và naproxen (Aleve ®, Naproxyn ®, vv .).

Điều trị bệnh Ung thư đại tràng (tùy thuộc vào giai đoạn bệnh)

Các loại điều trị tùy thuộc vào giai đoạn của tiến triển ung thư.

 

 

4.1. Phẫu thuật

Mục đích để loại bỏ khối u đại tràng hoặc trực tràng, và một phần mô khỏe mạnh xung quanh khối u đảm bảo lấy tối đa tế bào ung thư.

Phẫu thuật là cách duy nhất chữa khỏi bệnh cho ung thư đại tràng khi còn ở tại chỗ (giai đoạn I – III).

Phẫu thuật cắt bỏ vẫn là lựa chọn duy nhất có khả năng triệt căn cho bệnh nhân di căn có giới hạn ở gan và/hoặc phổi (bệnh ở giai đoạn IV). Các lựa chọn phẫu thuật bao gồm:

  • Cắt đại tràng phải: Đối với các tổn thương ở manh tràng và đại tràng phải.
  • Cắt đại tràng phải mở rộng: Đối với các tổn thương ở đại tràng ngang hoặc giữa.
  • Cắt đại tràng trái: Đối với các tổn thương ở đại tràng góc lách lách và đại tràng trái
  • Cắt đại tràng sigma: Đối với tổn thương đại tràng sigma
  • Cắt đại tràng toàn bộ với miệng nối hồi trực tràng: Đối với một số bệnh nhân mắc ung thư đại tràng di truyền không polyps, bệnh đa polyp tuyến gia đình, ung thư đại tràng nhiều vị trí hoặc tắc ruột cấp do ung thư mà không rõ tình trạng đoạn ruột để lại phía trên.

 

Ung thư đại tràng 2

 

 

Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, ngày nay việc phẫu thuật điều trị Ung thư đại tràng có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi và phẫu thuật Robot. An toàn, tăng tính thẩm mỹ, ít đau, ít mất máu và nhanh hồi phục. Đặc biệt, hiện nay với áp dụng ERAS (chương trình tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) người bệnh không phải trải qua việc chuẩn bị đại tràng khó chịu như trước đây, không phải nhịn ăn và nằm truyền dịch trên giường mà có thể ăn uống và đi lại ngay sau phẫu thuật. Thời gian nằm viện 3-5 ngày thay vì 10 ngày trước đây.
Nếu khối u ở giai đoạn đầu, đôi khi có thể chỉ cần loại bỏ khối u trong khi nội soi đại tràng (cắt polyp, cắt niêm mạc điều trị ung thư).

 

4.2. Các lựa chọn điều trị khác cho bệnh nhân không phẫu thuật

  • Liệu pháp áp lạnh
  • Đốt sóng cao tần
  • Nút mạch gan hóa chất

4.3. Hóa trị

Là những phương pháp điều trị thường là cần thiết để tiêu diệt tế bào ung thư đã di cư đến các hạch bạch huyết hay ở nơi khác trong cơ thể. Hóa trị được sử dụng dưới dạng tiêm hoặc dạng viên nén. Nó có thể gây ra nhiều phản ứng phụ, như mệt mỏi, buồn nôn và rụng tóc.

Phác đồ hóa trị toàn thân có thể bao gồm:

  • 5-Fluorouracil (5-FU)
  • Capecitabine
  • Oxaliplatin
  • Irinotecan
  • Sự kết hợp đa hóa trị liệu (ví dụ, capecitabine hoặc 5-FU với oxaliplatin, 5-FU với leucovorin và oxaliplatin)
  • Phác đồ hóa trị liệu bổ trợ (sau phẫu thuật) thường bao gồm 5-FU với leucovorin hoặc capecitabine, đơn độc hoặc kết hợp với oxaliplatin.

4.4. Điều trị khác

Thuốc: Các loại thuốc hạn chế sự gia tăng của tế bào ung thư đôi khi được sử dụng, một mình hoặc kết hợp với phương pháp điều trị khác. Bevacizumab (Avastin ®): giới hạn sự tăng trưởng của khối u bằng cách ngăn ngừa sự hình thành các mạch máu mới trong khối u. Nó được chỉ định như điều trị biện minh khi ung thư di căn.

  • Bevacizumab (Avastin)
  • Cetuximab (Erbitux)
  • Nivolumab (Opdivo)
  • Panitumumab (Vectibix)
  • Pembrolizumab (Keytruda)
  • Ramucirumab (Cyramza)
  • Regorafenib (Stivarga)
  • Ziv-aflibercept (Zaltrap)

 

Miễn dịch: Dùng thuốc hoặc các chế phẩm tăng cường miễn dịch tự thân hoặc phân tách nuôi cấy các tế bào miễn dịch của cơ thể sau đó đưa trở lại cơ thể người bệnh.

HIPEC: Phương pháp Hóa-nhiệt trong phúc mạc, là hóa chất được làm nóng, bơm tuần hoàn trong khoang ổ bụng của người bệnh.

4.5. Xạ trị

Sử dụng nhiều nguồn tia khác nhau của bức xạ ion hóa. Nó được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật tuỳ từng bệnh nhân.

 

Ung thư đại tràng

Ngoài nội soi sinh thiết xác định chẩn đoán, bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính đa dãy để đánh giá xâm lấn u trước mổ

 

 

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang triển khai Gói Tầm soát và phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán, điều trị ung thư đại trực tràng, có sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại, đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị như: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, Chụp X quang tuyến vú, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

Bài viết tham khảo nguồn:cancerindex.org, gco.iarc

 

XEM THÊM:

 

Ung thư đại tràng: Những điều cần biết
Tác giả: Nguyễn Khánh Hà tổng hợp theo: vinmec.com
Tag: nội soi đại trực tràng, Tiêu hóa, Phẫu thuật ung thư đại tràng, Viêm dạ dày, Sàng lọc ung thư đại tràng, Ung thư đại trực tràng,
 
Cùng chuyên mục
Sinh thiết nội mạc tử cung là gì?

Sinh thiết nội mạc tử cung là gì?

Sinh thiết nội mạc tử cung là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến...

Đầy đủ những điều cần biết về sinh thiết vú

Đầy đủ những điều cần biết về sinh thiết vú

Sinh thiết vú là thủ thuật lấy mô tế bào vú, sau đó đem kiểm tra dưới kính hiển...

Những điều cần biết về sinh thiết phổi

Những điều cần biết về sinh thiết phổi

Sinh thiết phổi có thể tiến hành bằng phương pháp kín hoặc phương pháp mở. Phươn...

Các giai đoạn phát triển của ung thư âm hộ

Các giai đoạn phát triển của ung thư âm hộ

Âm hộ là khu vực da bao quanh niệu đạo và âm đạo, bao gồm âm vật và môi âm hộ. U...

Xạ trị điều biến liều (IMRT) có ưu điểm gì?

Xạ trị điều biến liều (IMRT) có ưu điểm gì?

Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT cho phép chiếu xạ liều bức xạ cao hơn vào kh...

Yếu tố nguy cơ gây bệnh  bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)

Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)

Bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL) là một loại ung thư máu phát tri...

Những điều cần biết về sinh thiết tiền liệt tuyến

Những điều cần biết về sinh thiết tiền liệt tuyến

Sinh thiết là thủ thuật lấy một số mảnh tổ chức mô tuyến tiền liệt đem phân tích...

Xét nghiệm sinh thiết khối u là gì?

Xét nghiệm sinh thiết khối u là gì?

Sinh thiết là một thủ thuật có độ chính xác cao nhằm xét nghiệm nguyên nhân gây...

Ung thư vú: Trường hợp nào có thể bảo tồn tuyến vú?

Ung thư vú: Trường hợp nào có thể bảo tồn tuyến vú?

Đối với bệnh nhân ung thư vú, hiện có 2 phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh là...

Tế bào lympho B: Những điều cần biết

Tế bào lympho B: Những điều cần biết

Tế bào lympho là các tế bào bạch cầu, gồm có 2 loại chính đóng vai trò quan trọn...

Tế bào lympho T: Những điều cần biết

Tế bào lympho T: Những điều cần biết

Tế bào lympho là các tế bào bạch cầu, gồm có 2 loại chính đóng vai trò quan trọn...

Thế nào là bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)?

Thế nào là bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)?

Mỗi nhóm bệnh bạch cầu lympho mãn tính nói trên còn được phân ra nhiều phân nhóm...

 
Bài viết liên quan
19 điều cần biết về ung thư ruột già

19 điều cần biết về ung thư ruột già

Ung thư ruột già là một căn bệnh phổ biến và nguy hiểm, gây ra tỷ lệ tử vong hàn...

Điều trị ung thư đại trực tràng

Điều trị ung thư đại trực tràng

Ung thư đại tràng là sự phát triển không kiểm soát của tế bào tạo nên các khối u...

Những điều cần biết về bệnh ung thư đại trực tràng

Những điều cần biết về bệnh ung thư đại trực tràng

Bài viết bởi Tiến sĩ, Bác sĩ Đỗ Minh Hùng - Trưởng khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh việ...

Ung thư đường mật (ống mật): Những điều cần biết

Ung thư đường mật (ống mật): Những điều cần biết

Bài được viết bởi PGS. TS. BS Nguyễn Tuyết Mai - Trưởng Khoa Nội Ung Bướu kiêm T...

Danh sách các bệnh ung thư phổ biến nhất và cách phát hiện ra chúng

Danh sách các bệnh ung thư phổ biến nhất và cách phát hiện ra chúng

Ngày nay, các bệnh ung thư phổ biến hơn đến mức hầu như tất cả mọi người đều có...

Mổ nội soi cắt đại tràng phải và trái trong điều trị ung thư trực tràng

Mổ nội soi cắt đại tràng phải và trái trong điều trị ung thư trực tràng

Ung thư đại trực tràng là bệnh nguy hiểm, cần được phát hiện sớm và điều trị kịp...